Con chó nhà hàng xóm là bài đọc 2 của Bài 20 (Gắn bó với con người) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 14–16. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập (câu Ai thế nào?) và các mục tiếp theo ở trang 16–19: Kể chuyện, Bài viết 2 (thời gian biểu), Góc sáng tạo Viết về vật nuôi và Tự đánh giá.

Đọc: Con chó nhà hàng xóm (trang 14–15)
Câu chuyện viết theo Thuý Hà, có 5 đoạn. Đoạn 1: Bé mê chó nhưng nhà không nuôi, nên chơi với Cún Bông của bác hàng xóm. Đoạn 2: Bé vấp ngã đau, Cún chạy đi gọi người; chân Bé phải bó bột. Đoạn 3: bạn bè đến thăm, nhưng Bé vẫn buồn vì nhớ Cún. Đoạn 4: Cún được sang chơi, ở cạnh Bé suốt những ngày nằm một chỗ. Đoạn 5: vết thương lành hẳn, bác sĩ hiểu rằng Cún đã giúp Bé mau khỏi.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có vẻ rất vui thích.
- Bó bột: dùng khuôn bột thạch cao giữ chặt chỗ xương gãy.
Gợi ý đọc: đoạn 2 đọc chậm, lo lắng; lời mẹ đọc dịu dàng, lời Bé đọc giọng buồn; đoạn cuối đọc vui.
Nội dung chính bài Con chó nhà hàng xóm
Câu chuyện kể về tình bạn thân thiết giữa bé gái và chú chó Cún Bông. Nhờ Cún luôn quấn quýt, làm Bé vui, Bé mau khỏi bệnh. Truyện cho thấy vật nuôi gần gũi, có ích và mang lại niềm vui cho trẻ em.
Đọc hiểu (trang 15)
Câu 1 (trang 15): Bạn của Bé ở nhà là ai?
Trả lời: Người bạn ấy là Cún Bông, chú chó nhỏ nuôi ở nhà bác hàng xóm.
Câu 2 (trang 15): Cún Bông đã giúp Bé như thế nào:
a) Khi Bé ngã?
b) Khi Bé phải nằm bất động?
Trả lời:
- a) Khi Bé ngã đau không dậy được, Cún vội chạy đi gọi người lớn đến giúp Bé.
- b) Khi Bé phải nằm một chỗ, Cún ngày nào cũng ở bên, tha tờ báo, con búp bê đến cho Bé. Cún ngoan ngoãn không chạy đi chơi để ở cạnh bạn.
Câu 3 (trang 15): Vì sao bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành là nhờ Cún Bông?
Trả lời: Vì bác sĩ thấy Bé âu yếm vuốt ve Cún. Bác hiểu rằng nhờ có Cún kề bên, Bé luôn vui vẻ, không buồn bã, nên vết thương lành nhanh hơn.
Luyện tập (trang 16)
Câu 1 (trang 16): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào?:
a) Vết thương của Bé khá nặng.
b) Bé và Cún càng thân thiết.
c) Bác sĩ rất hài lòng.
Trả lời: Bộ phận trả lời câu hỏi Thế nào? là:
- a) khá nặng (Vết thương của Bé thế nào?)
- b) càng thân thiết (Bé và Cún thế nào?)
- c) rất hài lòng (Bác sĩ thế nào?)
Câu 2 (trang 16): Đặt một câu nói về Cún Bông theo mẫu Ai thế nào?.
Trả lời: Ví dụ: Cún Bông (con gì?) rất thông minh (thế nào?). Hoặc: Cún Bông rất trung thành.
Kể chuyện (trang 16)
Câu 1 (trang 16): Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
SGK có 5 tranh: (1) Bé chạy trong vườn, Cún nhảy qua khúc gỗ; (2) Bé ngồi ôm chân bên khúc gỗ, Cún chạy về phía một người lớn; (3) hai bạn mang quà đến thăm Bé đang ngồi trên giường, chân bó bột; (4) Cún tha đồ chơi đến cho Bé; (5) bác sĩ và mẹ nhìn Bé chơi bóng với Cún ngoài sân.
Trả lời: Ví dụ:
- Tranh 1: Nhà Bé không nuôi chó nên ngày nào Bé cũng sang chơi với Cún Bông nhà bác hàng xóm. Hai bạn chạy nhảy khắp vườn.
- Tranh 2: Một hôm, Bé vấp ngã, đau quá không đứng lên nổi. Cún liền chạy đi gọi người lớn tới. Chân Bé phải bó bột.
- Tranh 3: Các bạn lần lượt đến thăm, mang quà cho Bé. Nhưng các bạn về rồi, Bé lại buồn. Bé nói với mẹ là Bé nhớ Cún.
- Tranh 4: Bác hàng xóm đưa Cún sang. Cún tha đồ chơi, sách báo đến cho Bé, lúc nào cũng nằm bên cạnh bạn.
- Tranh 5: Ngày tháo bột, chân Bé đã khỏi hẳn. Thấy Bé vui đùa với Cún, bác sĩ biết Cún đã giúp Bé chóng lành.
Câu 2 (trang 16): Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Trả lời: Em nối các đoạn trên thành một câu chuyện, kể rõ ràng, thay đổi giọng ở lời mẹ và lời Bé. Bài kể tham khảo:
Bé mê chó lắm, nhưng nhà Bé không có con nào. Bé hay chạy sang chơi với Cún Bông nhà bác hàng xóm. Một lần đang chạy nhảy, Bé vấp ngã đau. Cún vội chạy đi gọi người tới giúp. Chân Bé bị thương nặng, phải bó bột nằm trên giường. Bạn bè đến thăm, Bé vui được một lúc rồi lại buồn. Mẹ hỏi Bé cần gì, Bé bảo Bé nhớ Cún. Thế là bác hàng xóm đưa Cún sang. Từ hôm ấy, Cún luôn ở bên Bé, mang đồ chơi đến cho Bé, chẳng chạy đi đâu. Đến ngày tháo bột, chân Bé khỏi hẳn. Nhìn Bé ôm Cún, bác sĩ hiểu rằng nhờ có Cún mà Bé khỏi nhanh như vậy.
Bài viết 2 (trang 17–18)
Câu 1 (trang 17): Đọc thời gian biểu dưới đây của bạn Thu Huệ:
Thời gian biểu – Họ và tên: Nguyễn Thu Huệ – Lớp 2A, Trường Tiểu học Trần Quốc Toản.
| Sáng | 6 giờ – 6 giờ 30: Ngủ dậy, tập thể dục, vệ sinh cá nhân 6 giờ 30 – 7 giờ: Kiểm tra sách vở, ăn sáng 7 giờ: Đi học (Thứ Bảy: học vẽ, Chủ nhật: thăm ông bà) |
| Chiều | 17 giờ: Về nhà 17 giờ – 17 giờ 30: Quét dọn nhà cửa 17 giờ 30 – 18 giờ: Cùng mẹ nấu cơm 18 giờ – 18 giờ 30: Tắm gội |
| Tối | 18 giờ 30 – 19 giờ: Ăn tối 19 giờ – 20 giờ: Chơi, xem truyền hình 20 giờ – 20 giờ 30: Chuẩn bị bài ngày mai 20 giờ 30 – 21 giờ: Vệ sinh cá nhân 21 giờ: Đi ngủ |
a) Hãy kể những việc Thu Huệ làm hằng ngày.
b) Thu Huệ lập thời gian biểu để làm gì?
c) Thời gian biểu ngày cuối tuần của Thu Huệ có gì khác ngày thường?
Trả lời:
- a) Sáng: dậy, tập thể dục, đánh răng rửa mặt, soạn sách vở, ăn sáng, đi học. Chiều: về nhà, quét nhà, giúp mẹ nấu cơm, tắm. Tối: ăn cơm, chơi và xem ti vi, học bài, vệ sinh cá nhân, đi ngủ lúc 21 giờ.
- b) Thu Huệ lập thời gian biểu để biết giờ nào làm việc gì, làm mọi việc đúng giờ, không bỏ sót việc và có đủ thời gian cho học, chơi, nghỉ ngơi.
- c) Ngày thường, 7 giờ sáng Thu Huệ đi học. Cuối tuần thì khác: thứ Bảy bạn đi học vẽ, Chủ nhật bạn đi thăm ông bà.
Câu 2 (trang 18): Dựa theo mẫu thời gian biểu của bạn Thu Huệ, lập thời gian biểu buổi tối của em.
Trả lời: Em ghi họ tên, lớp, trường, rồi ghi từng khoảng giờ và việc làm thật của em. Ví dụ:
Thời gian biểu buổi tối – Họ và tên: Trần Minh An – Lớp 2B, Trường Tiểu học Kim Đồng
| 18 giờ – 18 giờ 30 | Tắm, thay quần áo |
| 18 giờ 30 – 19 giờ 15 | Ăn tối cùng cả nhà, giúp mẹ dọn bát |
| 19 giờ 15 – 20 giờ | Học bài, soạn sách vở cho ngày mai |
| 20 giờ – 20 giờ 45 | Đọc truyện, chơi với em |
| 20 giờ 45 – 21 giờ | Đánh răng, rửa mặt |
| 21 giờ | Đi ngủ |
Góc sáng tạo: Viết về vật nuôi (trang 18–19)
Câu 1 (trang 18): Viết 4 – 5 câu (hoặc 4 – 5 dòng thơ) về một vật nuôi mà em yêu thích.
SGK có hai sản phẩm mẫu (trang 19): một bạn gái viết đoạn văn về con thỏ, kèm hình con thỏ cắt dán bằng lá cây; một bạn trai viết 5 dòng thơ ngắn về chú mèo tên Bông có cái mũi màu hồng.
Trả lời: Em chọn viết đoạn văn hoặc vài dòng thơ, rồi trang trí bằng tranh vẽ, tranh cắt dán. Bài tham khảo (đoạn văn):
Nhà em nuôi một chú gà trống tên là Tía. Chú có cái mào đỏ chót và bộ lông óng ánh màu nâu đỏ. Sáng nào chú cũng nhảy lên đống rơm gáy vang để gọi cả nhà dậy. Em hay rắc thóc cho chú ăn. Em rất quý chú gà trống chăm chỉ của nhà em.
Câu 2 (trang 18): Trưng bày và bình chọn sản phẩm có nội dung hay, hình ảnh đẹp.
Trả lời: Các tổ dán sản phẩm lên bảng lớp (như ảnh SGK trang 18). Cả lớp đi xem, chọn bài viết hay, đúng chính tả và tranh trang trí đẹp, sáng tạo.
Câu 3 (trang 19): Các bạn có sản phẩm được chọn giới thiệu trước lớp sản phẩm của mình.
Trả lời: Em nói: tên vật nuôi em viết, em trang trí bằng gì, rồi đọc to bài viết. Ví dụ: Tớ viết về chú gà trống Tía nhà tớ. Tớ vẽ chú gà và tô màu đỏ, vàng. Tớ xin đọc bài của tớ…
Tự đánh giá (trang 19)
Sau Bài 19 và Bài 20, em tự đánh giá những điều đã biết thêm và đã làm thêm được theo bảng trong SGK:
| Đã biết những gì? | Đã làm được những gì? |
| a) Các chữ hoa P, Q | a) Viết các chữ hoa P, Q |
| b) Từ ngữ miêu tả vật nuôi | b) Sử dụng từ ngữ miêu tả vật nuôi |
| c) Thời gian biểu | c) Lập thời gian biểu buổi tối |
| d) Truyện, thơ, bài văn miêu tả, thông tin, tranh ảnh về vật nuôi | d) – Kể chuyện theo tranh – Viết về tranh (ảnh) một vật nuôi em yêu thích |
Việc nào đã làm tốt, em đánh dấu vào vở; việc chưa chắc (ví dụ chữ hoa Q chưa đều nét) thì luyện thêm.
Thời gian biểu khác với thời khoá biểu ở bài Đến trường lớp 2 Cánh diều: thời khoá biểu ghi các tiết học ở trường, còn thời gian biểu ghi việc làm của em trong ngày.