Cơ hội là hoàn cảnh thuận lợi đến đúng lúc, giúp ta làm được điều mình mong muốn hay dự định. Một suất học bổng, một lời mời thực tập, một lần được giao việc mới đều là cơ hội. Nhưng nói “thái độ cơ hội”, “kẻ cơ hội” thì từ này lại mang nghĩa chê: chỉ người chực lợi dụng thời thế để vụ lợi.
| Nghĩa ngắn | (Danh từ) dịp thuận lợi để làm việc mong muốn; (tính từ) cơ hội chủ nghĩa |
| Gốc từ | Hán Việt 機會: cơ (dịp, then chốt) + hội (gặp, lúc gặp) |
| Đồng nghĩa | Dịp, thời cơ, cơ may |
| Tiếng Anh | Opportunity, chance |

Cơ hội: danh từ khen, tính từ chê
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) tách cơ hội thành hai mục dùng khác hẳn nhau.
Là danh từ, cơ hội là hoàn cảnh thuận lợi gặp được để thực hiện điều mong muốn, dự định. Wiktionary tiếng Việt giảng gọn: dịp thích đáng để thành công. Những cụm quen thuộc: nắm bắt cơ hội, bỏ lỡ cơ hội, tạo cơ hội, cơ hội việc làm, cơ hội ngàn năm có một.
- Cuộc thi hùng biện là cơ hội để lớp mình tập nói trước đông người.
- Chị ấy tiếc mãi vì để lỡ cơ hội đi du học năm đó.
Là tính từ, cơ hội là cách nói tắt của cơ hội chủ nghĩa: chỉ thái độ, lối sống thấy lợi là theo, không giữ nguyên tắc. Từ điển dẫn ví dụ “thái độ cơ hội”, “bọn cơ hội”.
- Lúc nhóm thắng thì nhận công, lúc thua thì đổ lỗi, đúng là kiểu cơ hội.
Cũng chữ ấy, đặt trước danh từ thì khen, đặt làm tính từ chỉ người thì chê. Khi viết, nên để ý vị trí của từ trong câu để không gây hiểu lầm.
機會: lúc then chốt và cuộc gặp
Chữ cơ (機) thuộc bộ mộc, nghĩa xưa là cái lẫy nỏ, khung cửi, rồi chuyển sang then chốt, chỗ cốt yếu, và lúc hợp thời. Từ điển Hán Nôm ghi các từ cùng gốc: thời cơ, thừa cơ, nguy cơ, động cơ, tùy cơ. Chữ hội (會) là gặp, họp; một trong các nghĩa của nó chính là thời cơ, dịp.
Ghép lại, cơ hội là cái lúc then chốt mà mình gặp được. Hình dung như chiếc lẫy nỏ chỉ bắn đúng vào khoảnh khắc ngón tay bóp: sớm hay muộn một chút là trượt. Nghĩa xưa trong sách Hán còn có “chỗ then chốt” và “cái bẫy”, nhưng tiếng Việt chủ yếu giữ nghĩa dịp thuận lợi.
Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du dùng chữ này theo một sắc thái khác. Khi Từ Hải chết đứng giữa trận, Kiều khóc:
Bởi nghe lời thiếp nên cơ hội này!
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng giảng chữ cơ hội ở câu này là “lúc”; đặt vào cảnh ấy, câu thơ mang ý “vì nghe lời thiếp mà ra nông nỗi lúc này”. Cơ hội ở đây không phải dịp may mà là khoảnh khắc quyết định, và nó đã ngả về phía bi kịch.
Thời cơ, cơ may hay cơ hội?
| Từ | Khác ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cơ hội | Dịp thuận lợi nói chung, lớn hay nhỏ | Cơ hội học hỏi, cơ hội việc làm |
| Thời cơ | Thời điểm chín muồi, thường cho việc lớn, mang sắc thái trang trọng | Chớp thời cơ, thời cơ đã đến |
| Cơ may | Nghiêng về may mắn, ít do mình chủ động | Còn chút cơ may |
| Dịp | Khẩu ngữ, trung tính, có khi chỉ là lúc | Nhân dịp sinh nhật |
| Thách thức, rủi ro | Hay đứng đối với cơ hội | Cơ hội và thách thức |
Cặp “cơ hội và thách thức” xuất hiện dày đặc trong đề văn và báo chí. Còn chữ cơ hội (tính từ) thì gần nghĩa với xu thời, ăn theo, gió chiều nào che chiều ấy.
Bảng chọn giữa dịp, thời cơ, cơ may theo từng câu, cùng lý do cơ hội không có cặp trái nghĩa thật, nằm trong đồng nghĩa, trái nghĩa với cơ hội.
Viết bài nghị luận về cơ hội: ba ý nên có
Đề “Suy nghĩ về cơ hội trong cuộc sống” hay “Nắm bắt cơ hội” khá quen ở lớp 9 đến lớp 12. Một hướng triển khai gọn:
- Giải thích: cơ hội là hoàn cảnh thuận lợi đến trong một thời gian nhất định; không ai giữ nó lại mãi.
- Bàn luận: cơ hội chỉ có ích với người đã chuẩn bị. Học ngoại ngữ từ trước thì khi có suất trao đổi mới dám nộp đơn. Đây là chỗ để nói tới sự nỗ lực bền bỉ mỗi ngày; người không nỗ lực thì cơ hội đi qua mà không nhận ra.
- Mở rộng, phản đề: phân biệt nắm bắt cơ hội với lối sống cơ hội; bỏ lỡ một dịp không có nghĩa là hết đường, nhiều người trưởng thành sau một lần vấp ngã lớn.
Kết bài có thể quay về chính mình: điều gì đang là cơ hội của em ở tuổi này, và em chuẩn bị gì cho nó. Muốn đi sâu vào cái đích sau cùng của việc nắm bắt cơ hội, xem thêm bài nghĩa của thành công và thành đạt.
Những thắc mắc quen thuộc về cơ hội
Người cơ hội là gì?
Là người sống theo kiểu cơ hội chủ nghĩa: thấy có lợi thì nhảy vào, hết lợi thì quay đi, sẵn sàng bỏ nguyên tắc và người khác để được phần mình. Đây là lời chê, nên cần cân nhắc khi dùng với ai đó.
Cơ hội tiếng Anh là gì?
Thường dịch là opportunity (dịp thuận lợi) hoặc chance (dịp, khả năng). “Người cơ hội” có thể dịch là opportunist.
Cơ hội và thời cơ có thay cho nhau được không?
Nhiều câu thay được, nhưng thời cơ trang trọng hơn và hay dùng cho việc lớn như kinh doanh, chiến lược. Với dịp nhỏ trong đời thường như được đi tham quan, nói “cơ hội” tự nhiên hơn.
Cơ hội là danh từ hay tính từ?
Cả hai. Danh từ chỉ dịp thuận lợi (“một cơ hội tốt”); tính từ là nói tắt của cơ hội chủ nghĩa (“thái độ cơ hội”).