Từ đồng nghĩa với cơ hội (danh từ) là dịp, thời cơ, cơ may, dịp may; trong văn chính luận còn gặp vận hội nhưng từ này chỉ gần nghĩa. Cơ hội không có từ trái nghĩa trong từ điển. Những từ hay đặt đối lại như nguy cơ, thách thức, rủi ro là đối lập theo ngữ cảnh.
| Đồng nghĩa | dịp, thời cơ, cơ may, dịp may; gần nghĩa: vận hội. Tính từ: cơ hội chủ nghĩa, gần nghĩa xu thời |
| Trái nghĩa | không có cặp trực tiếp; đối lập theo ngữ cảnh: nguy cơ, thách thức, rủi ro. Tính từ: kiên định, có lập trường |
| Loại từ | danh từ (nắm lấy cơ hội), tính từ (kẻ cơ hội); chữ 機會 được giảng ở bài cơ hội nghĩa là gì, người cơ hội là ai |

Dịp, thời cơ, cơ may: từ nào thay cơ hội trong câu nào?
Từ điển Hoàng Phê ghi dịp, thời cơ là đồng nghĩa của cơ hội và giảng cơ may là “cơ hội, dịp may”. Chúng khác nhau ở chỗ điều kiện tốt đến từ đâu, kéo dài bao lâu.
| Từ | Điểm nhấn | Câu hợp |
|---|---|---|
| dịp | khẩu ngữ, nhẹ; dịp còn có nghĩa là thời điểm (dịp Tết) | có dịp ghé thăm |
| thời cơ | điều kiện khách quan, trong thời gian ngắn, hay dùng cho việc lớn | thời cơ đã chín muồi |
| cơ may, dịp may | nhấn vào yếu tố may, ít do mình tạo ra | cơ may được cứu sống |
| vận hội (gần nghĩa) | gốc là vận may rủi lớn; nay hay đi với đất nước, dân tộc | vận hội mới của đất nước |
Cách nắm một cơ hội khi nó đến, và ranh giới với “chụp giật”, có ở bài nắm bắt cơ hội cần làm gì.
Có cơ hội rồi còn phải biết chọn; chọn lọc, tuyển chọn, kén chọn khác nhau ở mức kỹ càng thế nào, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với lựa chọn.
Cơ hội có từ trái nghĩa không?
Danh từ cơ hội thì không. Mấy từ dưới đây chỉ đứng đối lại trong từng câu:
- nguy cơ: khả năng xảy ra điều xấu; cặp “cơ hội – nguy cơ” có chung chữ cơ nên hay được dùng trong văn nghị luận.
- thách thức: khó khăn phải vượt qua; “cơ hội và thách thức” là cụm quen của báo chí.
- rủi ro: điều không may có thể gặp; đối với cơ may hơn là với cơ hội.
Với tính từ cơ hội (lợi dụng thời thế để mưu lợi), từ đối lại hợp lý là kiên định, có lập trường. Chỗ khác nhau giữa gặp dịp tốt và gặp may được bàn ở bài nhóm từ đi cùng may mắn.
Đổi cơ hội sang dịp, thời cơ: câu nào ổn, câu nào lệch?
- “Hè này em có cơ hội về quê” → “có dịp về quê”: được, tự nhiên hơn.
- “Đừng bỏ lỡ cơ hội” → “đừng bỏ lỡ thời cơ”: được, giọng trang trọng hơn.
- “Hắn là kẻ cơ hội” → không đổi thành “kẻ thời cơ”; ở đây cơ hội là tính từ chê.
- “Cơ hội việc làm cho sinh viên” → đổi sang “cơ may việc làm” thì lệch, vì việc làm không phải chuyện may rủi.
Đặt câu với cơ hội, thời cơ, nguy cơ
- Cuộc thi là cơ hội để các bạn nhỏ được đứng trên sân khấu.
- Nhân dịp nghỉ lễ, cả nhà về thăm ông bà.
- Thời cơ đến, cả đoàn nhổ neo ra khơi.
- Ca ghép tạng mở ra cơ may sống cho bệnh nhân.
- Mưa lớn kéo dài làm tăng nguy cơ sạt lở.
- Hội nhập vừa mang đến cơ hội vừa đặt ra không ít thách thức.
Người tìm đồng nghĩa với cơ hội hay hỏi
Đồng nghĩa với cơ hội là từ nào?
Dịp, thời cơ, cơ may, dịp may.
Thời cơ và cơ hội có giống nhau hoàn toàn không?
Gần như cùng nghĩa, nhưng thời cơ nhấn vào lúc thuận lợi ngắn ngủi và hay dùng cho việc lớn.
Trái nghĩa với cơ hội là gì?
Không có từ trái nghĩa trực tiếp. Theo ngữ cảnh, cơ hội hay được đặt đối với nguy cơ hoặc thách thức.