Cơ chế là cách một sự vật, hiện tượng hay một hệ thống được tổ chức bên trong và vận hành theo quy luật nào. Hỏi cơ chế nghĩa là gì thì có thể hình dung như “bộ máy chạy ngầm” phía sau kết quả ta nhìn thấy: cơ chế quang hợp của lá cây, cơ chế thị trường của nền kinh tế, cơ chế xét tuyển của một trường đại học.
| Nghĩa ngắn | Cách tổ chức nội bộ và quy luật vận hành của một hiện tượng, một hệ thống |
| Gốc từ | Hán Việt 機制: cơ (máy, then chốt) + chế (phép tắc, đặt ra) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | mechanism |

Từ điển giảng nghĩa chữ cơ chế ra sao?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp cơ chế là danh từ, giảng là cách thức tổ chức nội bộ và quy luật vận hành, biến hoá của một hiện tượng. Hai ví dụ từ điển đưa ra nằm ở hai thế giới rất xa nhau: một bên là quang hợp của cây xanh, một bên là xoá bỏ cơ chế bao cấp. Chính khoảng cách ấy cho thấy từ này rộng thế nào.
Gói gọn lại, nói đến cơ chế là nói đến hai điều cùng lúc:
- Các bộ phận được sắp xếp ra sao, ai làm việc gì, cái gì nối với cái gì.
- Chúng tác động lẫn nhau theo quy luật nào để sinh ra kết quả cuối cùng.
Ví dụ: Thầy giáo vẽ sơ đồ để cả lớp hiểu cơ chế hoạt động của chiếc phanh xe đạp. Ở đây, cơ chế là chuyện tay bóp, dây kéo, má phanh ép vào vành. Còn trong câu Trường áp dụng cơ chế một cửa để phụ huynh nộp hồ sơ nhanh hơn, cơ chế lại là cách tổ chức công việc giữa người với người.
Chiếc máy và phép tắc trong hai chữ 機制
Chữ cơ (機) theo Thiều Chửu vốn là cái nẫy, cái máy, rộng ra là bất cứ thứ gì làm cho sự việc phát động. Người Việt quen đọc là cơ, gặp trong cơ khí, phi cơ, động cơ, thời cơ, cơ hội. Hai từ sau cho thấy chữ này còn mang nghĩa “then chốt, lúc mấu chốt”.
Chữ chế (制) là phép đã đặt ra nhất định, cũng có nghĩa là làm ra và cai quản. Họ từ của nó rất đông: chế độ, pháp chế, thể chế, hạn chế, khống chế, chế tạo.
Ghép lại, cơ chế là “phép tắc của bộ máy”: cái máy chạy theo những quy định nhất định. Cách hiểu này khớp với từ tương đương trong tiếng Pháp và tiếng Anh, mécanisme và mechanism, cũng bắt nguồn từ ý niệm máy móc. Muốn tìm hiểu thêm về lớp từ gốc Hán trong tiếng ta, có thể đọc bài từ Hán Việt và cách nhận diện.
Cơ chế, cơ cấu, thể chế, chính sách khác nhau chỗ nào
Bốn từ này hay đứng cạnh nhau trên báo, nên rất dễ dùng lẫn.
| Từ | Trả lời câu hỏi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cơ cấu | Gồm những phần nào, tỉ lệ ra sao? | Cơ cấu dân số theo độ tuổi |
| Cơ chế | Các phần ấy vận hành, tác động nhau thế nào? | Cơ chế phối hợp giữa nhà trường và gia đình |
| Thể chế | Những luật lệ, thiết chế chính thức nào đặt khung? | Thể chế pháp luật về giáo dục |
| Chính sách | Nhà quản lí chọn làm gì, ưu tiên điều gì? | Chính sách miễn học phí |
Có thể nhớ nhanh: cơ cấu là bức ảnh chụp, cơ chế là đoạn phim cho thấy bức ảnh ấy chuyển động. Từ gần nghĩa với cơ chế trong lời nói thường ngày là cách thức, nguyên lí hoạt động, quy trình; mỗi từ chỉ khớp một phần nghĩa, không thay hẳn được. Một lỗi chính tả hay gặp là viết “cơ trế”: chữ đúng là chế với phụ âm ch.
Cơ chế trong sách giáo khoa và trên mặt báo
Học sinh gặp từ này ở gần như mọi môn. Sinh học có cơ chế di truyền, cơ chế quang hợp; Hóa học nói đến cơ chế phản ứng, tức chuỗi bước nhỏ diễn ra giữa các phân tử; Vật lí giải thích cơ chế truyền nhiệt hay tạo ra dòng điện. Ở những chỗ ấy, cơ chế luôn trả lời câu hỏi “vì sao và bằng cách nào”.
Trên mặt báo, từ này gắn với kinh tế và quản lí: cơ chế thị trường, cơ chế xin – cho, cơ chế tự chủ đại học. Người lớn tuổi còn nhớ cụm “cơ chế bao cấp” của thời tem phiếu, khi việc gì cũng phải qua nhiều tầng giấy tờ; lối làm việc xa thực tế ấy có tên riêng, xem ở bài giải nghĩa chữ quan liêu. Văn chương cũng chịu ảnh hưởng của những đổi thay ấy, như bài nghiên cứu về văn học Việt Nam thời kinh tế thị trường phân tích.
Trong đời thường, cơ chế còn chỉ những phản ứng tự nhiên của cơ thể và tâm lí: cơ chế tự vệ, cơ chế đối phó khi gặp căng thẳng. Dùng như vậy cũng đúng nghĩa từ điển, vì đó vẫn là cách một hệ thống tự vận hành.
Học sinh lớp 12 gặp chữ này qua cơ chế lọc ảo, bước phần mềm xét tuyển chung gạch tên thí sinh đã đỗ nguyện vọng cao hơn khỏi danh sách các trường khác.
Những điều học sinh hay hỏi về chữ cơ chế
Cơ chế hoạt động là gì?
Là cách các bộ phận của một vật hay một tổ chức phối hợp với nhau để làm ra kết quả. Nói “cơ chế hoạt động của tim” là nói về chuyện các buồng tim co bóp, van đóng mở theo nhịp ra sao.
Cơ chế tiếng Anh là gì?
Thường dịch là mechanism. Khi nói về cách tổ chức trong quản lí, đôi khi người ta dùng framework hoặc system tùy ngữ cảnh.
Cơ chế thị trường nghĩa là gì?
Là cách nền kinh tế tự điều tiết thông qua cung, cầu và giá cả: hàng thiếu thì giá lên, hàng thừa thì giá xuống, người sản xuất dựa vào đó để quyết định làm gì, làm bao nhiêu.
Viết cơ chế hay cơ trế mới đúng?
Viết đúng là cơ chế. “Chế” ở đây là chữ 制 trong chế độ, pháp chế; tiếng Việt không có từ “cơ trế”.