Chim sơn ca và bông cúc trắng là bài đọc 2 của Bài 24 (Những người bạn nhỏ) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 49–51. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập (lời từ chối) và các mục tiếp theo ở trang 51–54: Trao đổi – Kể chuyện Con quạ thông minh, Bài viết 2, Góc sáng tạo Thông điệp từ loài chim và Tự đánh giá.

Đọc: Chim sơn ca và bông cúc trắng (trang 49–50)
Truyện của nhà văn Đan Mạch An-đéc-xen (Nguyễn Văn Hải, Vũ Minh Toàn dịch), gồm 4 đoạn. Đoạn 1: chú sơn ca bay xuống hót cho bông cúc trắng bên bờ rào nghe. Đoạn 2: sáng hôm sau, sơn ca đã bị nhốt vào lồng. Đoạn 3: hai cậu bé cắt luôn đám cỏ có bông cúc bỏ vào lồng; không ai cho chim uống nước, sơn ca chết, bông cúc cũng héo. Đoạn 4: hai cậu bé chôn con chim rất trang trọng, nhưng điều đó đã quá muộn.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Véo von: (âm thanh) cao, trong trẻo.
- Cầm tù: giam giữ.
- Long trọng: đầy đủ nghi lễ, rất trang nghiêm.
Gợi ý đọc: đoạn 1 đọc vui, nhẹ nhàng; đoạn 2 và 3 giọng chậm, buồn; đoạn 4 đọc giọng thương tiếc, nhấn ở câu cảm thán.
Nội dung chính bài Chim sơn ca và bông cúc trắng
Câu chuyện kể về chú chim sơn ca và bông cúc trắng phải chết vì bị hai cậu bé bắt nhốt, ngắt đi. Truyện nhắn nhủ: hãy để chim được tự do bay lượn, ca hát, để hoa được tự do khoe sắc dưới nắng; mỗi chúng ta cần yêu thương và bảo vệ thiên nhiên.
Đọc hiểu (trang 51)
Câu 1 (trang 51): Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật nào của câu chuyện?
Trả lời: Đoạn 1 giới thiệu hai nhân vật: bông cúc trắng mọc giữa đám cỏ dại bên bờ rào và chú chim sơn ca bay xuống hót bên bông cúc.
Câu 2 (trang 51): Chuyện gì đã xảy ra vào ngày hôm sau:
a) Với chim sơn ca?
b) Với bông cúc trắng?
Trả lời:
- a) Sơn ca bị bắt nhốt vào lồng, tiếng hót trở nên buồn thảm.
- b) Bông cúc bị hai cậu bé cắt cùng đám cỏ, bỏ vào lồng của sơn ca.
Câu 3 (trang 51): Hành động của hai cậu bé đã gây ra chuyện gì đau lòng?
Trả lời: Vì bị nhốt và không được ai cho uống nước, chim sơn ca chết khát ngay trong đêm. Bông cúc bị ngắt khỏi đất nên cũng héo lả vì thương bạn. Cả chim lẫn hoa đều chết chỉ vì sự vô tâm của hai cậu bé.
Luyện tập (trang 51)
Câu 1 (trang 51): Giả sử một cậu bé trong câu chuyện trên không muốn bắt chim sơn ca, cậu sẽ từ chối thế nào khi bạn rủ đi bắt chim? Chọn câu trả lời em thích:
a) Cậu đừng bắt chim! Hãy để nó tự do!
b) Không, tớ không bắt chim đâu! Tội nghiệp nó!
c) Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại bắt nó? Đừng làm vậy!
Trả lời: Cả ba cách đều là lời từ chối lịch sự, em chọn cách mình thích. Ví dụ em chọn c) vì câu này vừa từ chối, vừa giúp bạn hiểu ra lí do không nên bắt chim.
Câu 2 (trang 51): Hãy nói 1 – 2 câu thể hiện thái độ đồng tình với ý kiến trên.
Trả lời: Ví dụ:
- Bạn nói rất đúng! Chim phải được bay trên trời mới hót hay được.
- Tớ đồng ý với cậu. Mình đừng bắt chim nữa, để chim về với bố mẹ của nó.
Trao đổi – Kể chuyện (trang 51–52)
Câu 1 (trang 51): Nói và đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau:
a) Bông cúc (truyện Chim sơn ca và bông cúc trắng) thấy sơn ca đói khát, tha thiết nói: “Bạn hãy ăn tôi đi!”. Chim sơn ca sẽ trả lời thế nào? Bông cúc đáp lại thế nào?
b) Có mấy bạn rủ em trèo lên cây bắt chim non trong tổ chim. Em trả lời thế nào? Các bạn đáp lại thế nào?
Trả lời: Ví dụ:
- a) Sơn ca: Không đâu, cúc ơi! Tớ khát lắm nhưng không thể làm hại người bạn của mình. – Bông cúc: Bạn tốt quá! Vậy mình cùng cố chờ, biết đâu sẽ có người mang nước tới.
- b) Em: Thôi, tớ không trèo đâu. Chim non còn bé, mất mẹ thì chết mất! – Các bạn: Ừ, cậu nói phải. Bọn tớ cũng không bắt nữa.
Câu 2 (trang 52): Nghe và kể lại mẩu chuyện sau: Con quạ thông minh (Ngụ ngôn Ê-dốp)
Tranh: con quạ đứng trên tảng đá cạnh một cái lọ cổ cao, trong lọ có nhiều viên sỏi. Gợi ý:
a) Con quạ khát nước đi tìm nước vất vả như thế nào?
b) Quạ đã tìm thấy nước ở đâu?
c) Vì sao quạ không thể uống được nước ở đó?
d) Quạ đã nghĩ ra kế gì để uống được nước?
Trả lời: Em nghe thầy cô kể, rồi kể lại theo 4 gợi ý. Bài kể tham khảo:
- a) Trời nắng gắt, một con quạ khát khô cả cổ. Nó bay hết chỗ này đến chỗ khác mà chẳng tìm được chút nước nào, mệt rã cả cánh.
- b) Đang đậu nghỉ trên một hòn đá, quạ chợt thấy bên cạnh có một chiếc lọ, dưới đáy còn ít nước.
- c) Nhưng cổ lọ vừa cao vừa hẹp, nước lại ở tít dưới đáy, quạ thò mỏ vào mãi cũng không chạm tới.
- d) Quạ nghĩ ra một cách: nó nhặt từng viên sỏi thả vào lọ. Sỏi càng nhiều, nước càng dâng lên cao. Cuối cùng, quạ uống được nước thoả thích.
Truyện khen quạ biết động não, không chịu bó tay trước khó khăn.
Bài viết 2 (trang 52)
Câu 1 (trang 52): Nói về hoạt động của bạn nhỏ trong một bức tranh em thích.
Tranh 1: bạn gái cầm bát rắc thóc cho đàn gà. Tranh 2: bạn trai đội mũ đỏ đang mở cửa lồng, chú chim bay ra. Tranh 3: bạn trai đứng dưới gốc cây nghe chú chim hót. Gợi ý: Bạn nhỏ đang làm gì? Vẻ mặt bạn thế nào? Các con vật trông thế nào? Đặt tên cho bức tranh.
Trả lời:
| Tranh | Bạn nhỏ làm gì, vẻ mặt | Con vật | Tên tranh |
| 1 | Bạn gái rắc thóc cho gà ăn, miệng tươi cười | Gà mẹ, gà con xúm lại mổ thóc | Bé cho gà ăn |
| 2 | Bạn trai mở lồng thả chim, mặt rạng rỡ | Chú chim vỗ cánh bay vút ra | Trả chim về trời |
| 3 | Bạn trai ngước lên lắng nghe, vẻ thích thú | Chú chim đậu trên cành hót vang | Nghe chim hót |
Câu 2 (trang 52): Dựa vào những điều vừa nói, hãy viết 4 – 5 câu về hoạt động của bạn nhỏ trong bức tranh em thích.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo (tranh 2):
Bức tranh em thích là bức Trả chim về trời. Một bạn trai đội mũ đỏ đang nâng chiếc lồng và mở cửa lồng. Chú chim nhỏ vội vàng vỗ cánh bay vút ra ngoài. Bạn trai nhìn theo, khuôn mặt rạng rỡ niềm vui. Em nghĩ bạn ấy rất tốt bụng vì đã cho chú chim được tự do.
Góc sáng tạo: Thông điệp từ loài chim (trang 53–54)
Câu 1 (trang 53): Hãy thay lời một chú chim nhỏ, viết 4 – 5 câu nhắn nhủ những điều chim muốn nói tới mọi người.
Gợi ý: Các loài chim chúng tôi rất có ích. Hãy bảo vệ các loài chim (cho chim ăn, vui chơi cùng đàn chim, không bắn chim, không phá tổ chim,…).
Trả lời: Bài tham khảo:
Chào các bạn! Tôi là chú chim sâu bé nhỏ sống trong vườn nhà bạn. Ngày ngày, tôi chuyền cành bắt sâu để cây xanh tốt, quả ngọt lành. Tôi còn hát cho các bạn nghe mỗi buổi sớm. Xin các bạn đừng bắn tôi, đừng phá tổ của gia đình tôi nhé. Mình làm bạn với nhau thật lâu, được không?
Câu 2 (trang 53): Làm một con chim theo hướng dẫn dưới đây. Viết (hoặc dán) lời chim muốn nói lên đó.
SGK hướng dẫn 5 bước: chuẩn bị mảnh bìa (hoặc lá dừa) dài khoảng 45 cm, rộng 5 cm; luồn hai đầu vào nhau như buộc dây; cắt tạo đầu, mỏ, đuôi; làm mắt chim; cắt thêm đôi cánh dán hai bên. Trang 54 còn gợi ý cắt dán chú gà con nhô ra khỏi vỏ trứng.
Trả lời: Em làm theo đúng 5 bước, nhờ người lớn giúp khi dùng kéo. Lời chim viết ngắn, chữ to, rõ, ví dụ: Đừng nhốt tôi trong lồng! hoặc Hãy để chúng tôi tự do ca hát!
Câu 3 (trang 54): Trưng bày, giới thiệu và bình chọn những sản phẩm đẹp, có lời viết hay.
Trả lời: Cả lớp xếp sản phẩm lên bàn hoặc treo lên dây. Mỗi bạn giới thiệu ngắn: Đây là chú chim tớ làm bằng lá dừa. Chú muốn nói: Hãy để chúng tôi tự do ca hát! Sau đó cả lớp chọn những con chim đẹp nhất và lời nhắn hay nhất.
Tự đánh giá (trang 54)
Sau Bài 23 và Bài 24, em tự đánh giá theo bảng trong SGK:
| Đã biết những gì? | Đã làm được những gì? |
| a) Các chữ hoa T, U, Ư | a) Viết các chữ hoa T, U, Ư |
| b) Câu hỏi Ở đâu? | b) Hỏi và trả lời câu hỏi Ở đâu? |
| c) Đồng ý và từ chối | c) Nói và đáp lời đồng ý, lời từ chối |
| d) Hướng dẫn hoạt động | d) Làm sản phẩm mang thông điệp bảo vệ loài chim theo hướng dẫn |
| e) Truyện, thơ, văn miêu tả, tranh ảnh về loài chim | e) Quan sát, nhận xét và viết về đồ vật, đồ chơi hình loài chim hoặc tranh ảnh loài chim |
Dòng nào chưa chắc (ví dụ chữ hoa Ư hay quên nét râu), em luyện thêm.
Bài đọc 1 của Bài 24 là Bờ tre đón khách (trang 46–48). Lời đồng ý em đã tập ở học kì 1 (bài Con nuôi lớp 2 Cánh diều); ở Bài 24, em học thêm cách nói và đáp lời từ chối.