Chim én là bài đọc 1 của Bài 23 (Thế giới loài chim) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 38–41. Bài giải gồm phần Chia sẻ về các loài chim, Đọc hiểu, Luyện tập (câu hỏi Ở đâu?, từ chỉ sự vật và hoạt động) và Bài viết 1 (chữ l/n, vần ươc/ươt, chữ hoa T).

Chia sẻ (trang 38–39)
Ảnh trang 38 vẽ 10 loài chim được đánh số bên bờ suối. Năm loài đã có tên: chim gáy (2), rẻ quạt (3), bói cá (5), vàng anh (9), bìm bịp (10). Năm loài còn lại chưa ghi tên.
Câu 1 (trang 38): Hãy gọi tên những loài chim chưa có tên trong ảnh.
Gợi ý: cú mèo, quạ, chim sâu, gõ kiến, cánh cụt
Trả lời:
| Số | Tên loài chim | Dấu hiệu nhận ra |
| 1 | Chim cánh cụt | Đứng thẳng trên băng, lưng đen, bụng trắng, cánh ngắn như hai mái chèo. |
| 4 | Chim gõ kiến | Bám vào thân cây, mào đỏ, mỏ dài và thẳng để gõ vỏ cây. |
| 6 | Quạ | Toàn thân đen bóng, đậu trên cành. |
| 7 | Chim sâu | Nhỏ xíu, lông xanh vàng, chuyền trên cành tìm sâu. |
| 8 | Cú mèo | Mắt to tròn, mặt giống mặt mèo, lông nâu đốm. |
Câu 2 (trang 39): Xếp tên các loài chim nói trên vào nhóm thích hợp:
a) Gọi tên theo hình dáng, màu sắc. (M: chim cánh cụt)
b) Gọi tên theo tiếng kêu. (M: chim bìm bịp)
c) Gọi tên theo cách kiếm ăn. (M: chim bói cá)
Trả lời:
- a) Theo hình dáng, màu sắc: chim cánh cụt (cánh cụt ngủn), rẻ quạt (đuôi xoè như cái quạt), vàng anh (bộ lông vàng óng), cú mèo (khuôn mặt giống mèo).
- b) Theo tiếng kêu: chim bìm bịp (kêu “bịp bịp”), chim gáy (tiếng gáy “cúc cu”), quạ (kêu “quạ quạ”).
- c) Theo cách kiếm ăn: chim bói cá (lao xuống nước bắt cá), gõ kiến (gõ vào thân cây bắt kiến, sâu), chim sâu (chuyên ăn sâu).
Đọc: Chim én (trang 39)
Bài thơ của nhà thơ Xuân Dục có 4 khổ, mỗi dòng 5 chữ; ba khổ đầu mỗi khổ 4 dòng, khổ cuối chỉ 2 dòng. Khổ 1: chim én bay về như dẫn đường cho mùa xuân. Khổ 2: cây cỏ, rau, quả, hoa đều tươi đẹp khi xuân sang. Khổ 3: mưa xuân lất phất, mầm non nhú lên, én chao cánh chào rồi lại bay đi. Khổ 4: câu hỏi ngộ nghĩnh của tác giả dành cho chim én.
Từ ngữ SGK giải nghĩa: Chim én: loài chim nhỏ, cánh dài và nhọn, chân ngắn, bay nhanh, thường gặp nhiều vào mùa xuân.
Gợi ý đọc: mỗi dòng ngắt nhịp 2/3 (Chim én / bận đi đâu); giọng vui tươi, hồn nhiên; hai dòng cuối là câu hỏi nên đọc lên giọng ở cuối.
Nội dung chính bài Chim én
Bài thơ kể chuyện chim én bay về báo hiệu mùa xuân. Khi én về, cây cối đâm chồi, đơm hoa, kết trái, cảnh vật tươi vui. Bài thơ giúp em thêm yêu mùa xuân và yêu quý loài chim nhỏ bé này.
Đọc hiểu (trang 40)
Câu 1 (trang 40): Em hiểu chim én “rủ mùa xuân cùng về” nghĩa là gì? Chọn ý đúng:
a) Chim én báo hiệu mùa xuân về.
b) Chim én dẫn đường cho mùa xuân về.
c) Chim én về để mở hội xuân.
Trả lời: Chọn a) Chim én báo hiệu mùa xuân về. Mỗi năm, hễ thấy én bay về là biết xuân đã đến, nên nhà thơ tưởng tượng én đã “rủ” mùa xuân cùng về với mọi người.
Câu 2 (trang 40): Tìm những câu thơ tả vẻ đẹp của cây cối khi xuân về.
Trả lời: Đó là cả khổ thơ thứ hai (4 dòng, từ dòng 5 đến dòng 8). Khổ thơ cho thấy: cỏ ven chân đê mọc xanh mướt; rau trên nương, trên bãi tốt tươi, xum xuê; cây cam trĩu thêm nhiều quả vàng; khắp nơi hoa nở khoe màu.
Ngoài ra, ở khổ 3 còn có dòng tả mầm non vươn mình đứng dậy khi trời rắc mưa xuân.
Câu 3 (trang 40): Em muốn chim én nói gì khi xuân về?
Trả lời: Em có thể trả lời theo ý mình, ví dụ:
- Em muốn én nói: Chào các bạn nhỏ! Mùa xuân đến rồi, chúc các bạn một năm mới thật khoẻ và học giỏi!
- Hoặc: Cảm ơn mọi người đã không bắn, không bắt chim. Năm nay tôi lại về đây cùng mùa xuân!
Luyện tập (trang 40)
Câu 1 (trang 40): Bộ phận nào trong mỗi câu sau trả lời cho câu hỏi Ở đâu?:
a) Cỏ mọc xanh ở chân đê.
b) Rau xum xuê trên nương bãi.
c) Hoa khoe sắc khắp nơi.
Trả lời:
- a) ở chân đê (Cỏ mọc xanh ở đâu?)
- b) trên nương bãi (Rau xum xuê ở đâu?)
- c) khắp nơi (Hoa khoe sắc ở đâu?)
Câu 2 (trang 40): Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:
Các từ ngữ: chim én, mở hội, lượn bay, hoa, dẫn lối, rủ, chao, cánh, vẫy, mầm non. Hai nhóm: Từ ngữ chỉ sự vật – Từ ngữ chỉ hoạt động.
Trả lời:
| Từ ngữ chỉ sự vật | Từ ngữ chỉ hoạt động |
| chim én, hoa, cánh, mầm non | mở hội, lượn bay, dẫn lối, rủ, chao, vẫy |
Mẹo: từ chỉ sự vật trả lời câu hỏi cái gì, con gì?; từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi làm gì?.
Bài viết 1 (trang 40–41)
Câu 1 (trang 40): Nghe – viết: Chim én (2 khổ thơ đầu)
Trả lời: Em nghe thầy cô đọc và viết 8 dòng thơ (khổ 1 và khổ 2). Lưu ý:
- Tên bài viết giữa dòng. Mỗi dòng thơ 5 chữ, chữ đầu dòng viết hoa, các dòng thẳng hàng; hết khổ 1 để cách một dòng.
- Cuối khổ 1 và cuối khổ 2 có dấu chấm.
- Chú ý các tiếng dễ sai: lượn (ươn), dẫn lối (dấu ngã, l), xum xuê (x), nương bãi (n, dấu ngã), khoe sắc.
Câu 2 (trang 40): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
a) Chữ l hay n? Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, hoạ mi lại hót vang ☐ừng, chào ☐ắng sớm. Hót xong, ☐ó xù ☐ông rũ hết những giọt sương rồi chuyền bụi cây, tìm sâu, ăn ☐ót dạ, đoạn vỗ cánh bay đi. (Theo Ngọc Giao)
b) Vần ươc hay ươt? Mưa đến rồi. Mọi người không tưởng đ☐ là mưa lại kéo đến chóng thế. Bao nhiêu n☐ tuôn rào rào. Lá đào, lá na, lá sói vẫy tai run rẩy. Con gà trống ☐ lướt th☐ ngật ngưỡng tìm chỗ trú. (Theo Tô Hoài)
Trả lời:
- a) Điền lần lượt: vang lừng (l), chào nắng (n), nó xù (n), lông (l), ăn lót dạ (l).
- b) Điền lần lượt: tưởng được (ươc), bao nhiêu nước (ươc), con gà trống ướt (ươt) lướt thướt (ươt).
Câu 3 (trang 41): a) Tìm và viết các tiếng bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa như sau:
– Tiếng chim hót có nhiều âm thanh cao và trong, ríu vào nhau nghe vui tai.
– Vật để thắp sáng, hình trụ, làm bằng sáp hoặc bơ, ở giữa có bấc.
– Ánh sáng trực tiếp từ Mặt Trời chiếu xuống.
– Có nhiệt độ thấp hơn nhiều so với mức nhiệt độ trung bình.
b) Tìm và viết: 2 tiếng có vần ươc (M: bước); 2 tiếng có vần ươt (M: lượt).
Trả lời:
- a) Tiếng chim hót trong, cao, ríu vào nhau: líu lo (hoặc lảnh lót). Vật hình trụ bằng sáp, có bấc: nến. Ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống: nắng. Nhiệt độ thấp hơn nhiều mức trung bình: lạnh.
- b) Vần ươc: nước, thước (có thể chọn thêm: được, lược, trước). Vần ươt: mượt, trượt (có thể chọn thêm: ướt, vượt, lướt).
Câu 4 (trang 41): Tập viết
a) Viết chữ hoa: T
b) Viết ứng dụng: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Trả lời:
- Chữ hoa T cỡ vừa cao 5 li, viết bằng một nét liền, gồm 2 nét cong trái và 1 nét lượn ngang nối với nhau.
- Cách viết: đặt bút giữa đường kẻ 4 và đường kẻ 5, viết một nét cong trái nhỏ, dừng ở đường kẻ 6. Từ đó lượn ngang sang phải (vẫn trên đường kẻ 6). Tiếp tục viết nét cong trái to, cắt qua nét lượn ngang để tạo vòng xoắn nhỏ trên đầu chữ, cuối nét uốn vào trong và dừng bút ở đường kẻ 2.
- Câu ứng dụng: chữ T và chữ g, h cao 2,5 li; chữ t cao 1,5 li; chữ s cao hơn 1 li một chút; các chữ còn lại cao 1 li. Viết hoa chữ T đầu câu, đặt dấu chấm cuối câu. Câu tục ngữ khuyên: tính nết tốt bên trong quý hơn vẻ đẹp bề ngoài.
Bài đọc 2 của Bài 23 là Chim rừng Tây Nguyên (trang 42–43). Cách đặt câu hỏi cho bộ phận câu em đã luyện nhiều ở bài Ôn tập cuối học kì 1 lớp 2 Cánh diều.