Che chở là ngăn, che cho ai đó khỏi bị xâm hại từ bên ngoài, rộng ra là đứng về phía người yếu để bênh vực, nâng đỡ họ. Đây là động từ; nói sự che chở hay vòng tay che chở là đã dùng nó như danh từ. Đảo lại thành chở che thì nghĩa vẫn thế, chỉ nghe mềm hơn và hay gặp trong thơ, trong lời hát.
| Nghĩa ngắn | Che chắn để bảo vệ; bênh vực, đỡ đần người yếu thế |
| Loại từ | Động từ; “sự che chở”, “nơi che chở” là cách danh từ hóa |
| Cách nói khác | Chở che (đảo vị trí hai tiếng, cùng nghĩa) |
| Gần nghĩa | Bảo vệ, đùm bọc, bao bọc, bênh vực |
| Trái nghĩa | Bỏ mặc, ruồng bỏ, hắt hủi |

Che chở nghĩa là gì?
Hình dung một mái hiên giữa cơn mưa rào. Người đứng dưới đó không làm gì cả, chỉ là có một thứ chắn giữa họ và cơn mưa. Che chở bắt đầu từ hình ảnh ấy: luôn có một bên đứng chắn và một bên được che.
- Nghĩa cụ thể: dùng một vật, một chỗ để chắn cho khỏi bị hại. Rặng phi lao che chở cho xóm chài trước gió bấc. Mấy hộ dân dựa vào vách núi làm nơi che chở khi bão về.
- Nghĩa bóng: bênh vực, cứu giúp, lấy sức lực hay vị thế của mình để giữ người khác khỏi bị bắt nạt, bị thiệt. Hồi tiểu học, anh trai là người che chở cho tôi mỗi lần bị bạn lớn trêu.
Ở cả hai nghĩa, bên che chở thường mạnh hơn hoặc có thế hơn bên được che chở. Cha mẹ che chở con, người lớn che chở trẻ nhỏ, chứ hiếm ai nói đứa em năm tuổi “che chở” cho bố. Từ điển cũ còn ghi ví dụ kiểu “có quan trên che chở”, và chỗ này cần để ý: khi người được che là kẻ làm sai, chữ che chở đã trượt sang nghĩa bao che, nghe không còn đẹp nữa.
Đọc lẫn ch với tr ở nhiều vùng khiến từ này hay bị gõ thành “che trở”; cách viết đúng có ở bài phân biệt che chở với che trở.
Thân cát đằng nương bóng tùng quân
Truyện Kiều có hai câu mà người học văn hay gặp khi tra chữ này. Đó là lời Vương ông dặn Mã Giám Sinh trong buổi tiễn Kiều đi:
Nghìn tầm nhờ bóng tùng quân,
Tuyết sương che chở cho thân cát đằng.
Cát đằng là loài dây leo, phải bám vào cây lớn mới sống được; tùng là cây cao vững chãi. Người cha gửi con gái cho kẻ mà ông tin sẽ là chỗ dựa, xin người ấy che chở cho con trước tuyết sương cuộc đời. Câu thơ đau ở chỗ người đọc đã biết điều ông cụ không biết: kẻ nhận lời che chở thực ra là một tay buôn người. Diễn biến cảnh này có trong bài tìm hiểu đoạn Mã Giám Sinh mua Kiều.
Ngoài trang sách, che chở xuất hiện trong lời nói thường ngày nhiều hơn ta tưởng: Mẹ không che chở con được mãi, nhưng có thể dạy con tự đứng vững.
Che chở, bảo vệ, đùm bọc khác nhau ở đâu?
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Che chở | Đứng chắn trước một mối nguy cho người yếu hơn; có sắc thái tình cảm | Che chở em nhỏ khỏi đám bạn bắt nạt |
| Bảo vệ | Giữ cho an toàn, nghĩa rộng, dùng được cả trong văn bản hành chính, pháp luật | Bảo vệ quyền lợi người lao động, bảo vệ rừng |
| Đùm bọc | Giúp đỡ, che chở bằng tình thương, thường giữa những người cùng cảnh | Hàng xóm đùm bọc nhau sau trận lũ |
| Bao bọc | Nghĩa gốc là bao kín xung quanh; nghĩa bóng là lo cho ai mọi bề, đôi khi quá mức | Bao bọc con kĩ đến mức con không tự làm được gì |
| Bao che | Che giấu lỗi, sai phạm của người khác; nghĩa xấu | Bao che cho bạn quay cóp |
Ranh giới giữa che chở và bao che nằm ở người được che: người yếu đang bị đe dọa thì là che chở, người sai đang tránh bị phạt thì là bao che. Còn trái nghĩa với che chở là những từ chỉ việc buông tay: bỏ mặc, ruồng bỏ, hắt hủi.
Che chở đến đâu thì vừa?
Đề nghị luận về tình cha mẹ, về tình yêu thương giữa người với người thường cần đến chữ này. Nếu đề hỏi thẳng chuyện che chở, có thể triển khai ba ý:
- Che chở là bản năng đẹp. Gia đình là nơi đầu tiên một đứa trẻ được che chở; xem thêm bài giải nghĩa hai chữ mái ấm gia đình.
- Che chở quá tay thành giam giữ. Một cái cây được che kín mọi cơn gió sẽ không có bộ rễ chắc. Đứa trẻ không bao giờ được tự giải quyết chuyện nhỏ sẽ lúng túng trước chuyện lớn.
- Che chở đúng là che trong lúc dạy. Đỡ con khi con ngã, rồi để con tự đứng dậy lần sau.
Một chi tiết đáng đưa vào bài: chim mẹ che cánh cho chim non lúc mưa, nhưng cũng chính chim mẹ đẩy con ra khỏi tổ khi đến mùa tập bay.
Sự che chở trong lời ăn tiếng nói
Sự che chở là gì?
Là danh từ hóa của động từ che chở, chỉ hành động hoặc chỗ dựa giúp ai đó khỏi bị tổn hại. Ví dụ: “Lớn lên trong sự che chở của ông bà, cậu bé chưa từng phải lo chuyện cơm áo.”
Chở che và che chở có khác nhau không?
Không khác về nghĩa. Chở che chỉ là đảo vị trí hai tiếng, nghe êm hơn nên hay xuất hiện trong thơ, ca từ; văn nói hằng ngày dùng che chở nhiều hơn.
Che chở tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh có thể dịch là protect (bảo vệ nói chung), shelter (che chắn, cho chỗ trú) hoặc shield (chắn trước một mối nguy). Câu “che chở người yếu” dịch tự nhiên là protect the vulnerable.
Che chở cho người làm sai có được không?
Khi người kia đang làm sai mà mình giấu giúp để họ khỏi bị phạt, việc ấy đúng tên là bao che. Bênh một người bị đối xử bất công mới là che chở theo nghĩa tốt.