Cầu tiến là luôn muốn mình tiến bộ hơn, chủ động học thêm, sửa cái chưa tốt và không bằng lòng dừng lại ở mức đang có. Người cầu tiến không nhất thiết là người giỏi nhất lớp; họ là người hôm nay khá hơn hôm qua một chút. Từ này hay đi trong cụm tinh thần cầu tiến, tư duy cầu tiến, và trái với nó là thói an phận, tự mãn.
| Nghĩa ngắn | Mong muốn tiến bộ và chủ động tìm cách để tiến bộ |
| Gốc từ | Hán Việt: cầu 求 (tìm, mong được) + tiến 進 (bước lên phía trước) |
| Loại từ | Tính từ (người rất cầu tiến), cũng dùng như danh từ (tinh thần cầu tiến) |
| Sắc thái | Khen; hay gặp trong nhận xét học bạ, hồ sơ xin việc, lời khen của cấp trên |

Cầu tiến: cầu là tìm, tiến là bước lên
Chữ cầu (求) là tìm, là hết lòng mong cho được, như trong yêu cầu, mưu cầu, sưu cầu. Chữ tiến (進) là bước lên phía trước, trái với thoái là lùi lại, như trong tiến bộ, cải tiến, tiến triển. Ghép hai chữ, ta có một hình ảnh rất động: người đi tìm con đường để bước lên.
Điều thú vị là từ quen tai này lại không có mục riêng trong nhiều bản từ điển tiếng Việt phổ thông tra trên mạng. Người ta hiểu nó qua hai chữ thành phần và qua cách dùng, hơn là qua một định nghĩa sẵn. Gộp những cách dùng ấy lại, cầu tiến có hai lớp nghĩa đi liền nhau:
- Ý muốn: không thấy mức hiện tại là đủ, muốn biết thêm, làm tốt hơn.
- Hành động: tự tìm cách để tiến lên, như hỏi người giỏi hơn, học thêm, chịu sửa sai.
Thiếu lớp thứ hai thì chỉ còn là mơ ước. Một bạn nói “mình muốn giỏi tiếng Anh” mà cả tháng không mở sách thì chưa gọi là cầu tiến được. Ngược lại, một bác thợ đã năm mươi tuổi vẫn xin học cách dùng máy cắt mới, dù chẳng ai bắt, là người cầu tiến thật sự.
Vài câu dùng từ này trong những hoàn cảnh khác nhau:
- Cô chủ nhiệm ghi vào học bạ: “Em có tinh thần cầu tiến, cần mạnh dạn phát biểu hơn.”
- Trưởng nhóm thích làm với người cầu tiến hơn người giỏi mà ngại học cái mới.
- Bố bảo: “Thua một ván cờ không sao, miễn con cầu tiến thì ván sau sẽ khác.”
Viết về tinh thần cầu tiến trong bài nghị luận ra sao?
Đề “Suy nghĩ về tinh thần cầu tiến của tuổi trẻ” hay “Bàn về ý chí vươn lên” khá quen ở bậc THCS, THPT. Một khung ý gọn:
- Giải thích: cầu tiến là muốn tiến bộ và chủ động hành động để tiến bộ; nhấn vào chữ “chủ động”.
- Biểu hiện: tự đặt mục tiêu vừa sức rồi nâng dần; xem bài bị chấm sai để biết vì sao sai; học một kĩ năng ngoài sách vở.
- Vì sao cần: kiến thức cũ đi nhanh; người không tiến lên thì đứng yên cũng là lùi lại so với xung quanh.
- Phê phán và mở rộng: phê phán lối sống an phận, ngại thay đổi; nhưng cũng nói rõ cầu tiến không phải chạy đua thành tích bằng mọi giá.
Một dẫn chứng gần gũi thường có sức nặng hơn danh nhân xa xôi: người bạn học lực trung bình kiên trì mỗi tối làm thêm mười câu toán, hết năm vươn lên khá. Tham khảo cách dựng bài trong các bài mẫu nghị luận về người trẻ lớp 12. Muốn cầu tiến, nhiều khi bước đầu tiên là chịu rời khoảng quen thuộc dễ chịu của bản thân.
Cầu tiến khác cầu thị, tham vọng và háo thắng
| Từ | Điểm nhấn | Sắc thái |
|---|---|---|
| Cầu tiến | Muốn bản thân khá lên, tự tìm cách đi lên | Khen |
| Cầu thị | Tìm điều đúng, chịu nghe góp ý để sửa | Khen |
| Chí tiến thủ | Ý chí vươn lên, gần nghĩa nhất với cầu tiến | Khen, hơi trang trọng |
| Tham vọng | Muốn đạt điều lớn, nhiều khi vượt quá sức hoặc vì quyền lợi | Trung tính hoặc chê |
| Háo thắng | Chỉ cốt hơn người khác, thua là khó chịu | Chê |
| An phận, tự mãn | Bằng lòng với cái đang có, không muốn đổi khác | Trái nghĩa |
Hai chữ cầu dễ làm người đọc nhầm. Cầu tiến nhìn về phía trước, đo mình với chính mình hôm qua. Cầu thị nhìn vào chuyện đúng hay sai, đo ý mình với sự thật; bài giải nghĩa tinh thần cầu thị có bảng so kĩ hai từ này.
Với chữ tham vọng, ranh giới nằm ở cái đích. Người cầu tiến muốn giỏi hơn; người tham vọng muốn có nhiều hơn, cao hơn. Còn háo thắng thì luôn cần một đối thủ, nên khi không còn ai để hơn, người háo thắng dễ chững lại. Người cầu tiến thì không cần đối thủ: bài kiểm tra tuần trước của chính họ đã là một mốc để vượt.
Gần nghĩa nhất với cầu tiến lại là chí tiến thủ của người trẻ, chữ hay gặp trong đề nghị luận và có gốc 進取.
Người cầu tiến trông như thế nào?
Tinh thần cầu tiến là gì?
Là thái độ sống luôn hướng tới việc tiến bộ: thấy mình còn thiếu thì tìm cách bù, được góp ý thì cảm ơn và sửa. Tinh thần này thể hiện ở thói quen hằng ngày hơn là ở những lời hứa lớn.
Người cầu tiến là người như thế nào?
Là người chủ động học hỏi, dám nhận phần mình chưa giỏi, chịu làm lại khi sai và đặt cho mình mục tiêu cao hơn từng chút. Họ thường hỏi “lần sau làm sao cho tốt hơn” nhiều hơn là “lỗi tại ai”.
Không cầu tiến là gì?
Là bằng lòng với hiện tại, ngại học cái mới, sai thì đổ cho hoàn cảnh. Trong lời nhận xét, “thiếu cầu tiến” là một câu chê khá nặng, vì nó nói về thái độ chứ không chỉ về năng lực.
Cầu tiến tiếng Anh là gì?
Không có một từ tương đương hoàn toàn. Hay dùng là eager to improve, self-motivated, hoặc a growth mindset khi nói về lối nghĩ. Từ ambitious gần với “có tham vọng” hơn là “cầu tiến”.