Chí tiến thủ là ý chí luôn muốn vươn lên, không bằng lòng dừng ở chỗ đang đứng mà tự tìm cách tiến bộ thêm trong học tập, công việc và cách sống. Người có chí tiến thủ thấy mình còn thiếu thì học, thất bại thì làm lại. Ngược với nó là sự an phận, tự mãn hay buông xuôi.
| Nghĩa ngắn | Ý chí vươn lên không ngừng để ngày một tiến bộ |
| Gốc từ | Hán Việt: chí 志 (ý muốn bền bỉ) + tiến thủ 進取 (bước lên mà giành lấy) |
| Loại từ | Cụm danh từ; hay đi với “có”, “thiếu”, “mất” |
| Sắc thái | Khen, hơi trang trọng; gặp nhiều trong văn nghị luận, lời nhận xét |

Chữ thủ trong chí tiến thủ là lấy
Nghe “tiến thủ”, nhiều người nghĩ ngay tới cặp “tiến công” và “phòng thủ” trong bóng đá. Thực ra chữ thủ ở đây không phải chữ 守 (giữ, như thủ thành, phòng thủ) mà là chữ 取, nghĩa là lấy, chọn lấy, giành về cho mình. Chữ này có mặt trong tranh thủ, thủ đắc, hấp thủ.
Còn tiến (進) là bước lên phía trước. Ghép lại, 進取 là bước tới để lấy được điều hay, điều tốt. Một từ điển Hán Việt giảng đúng như vậy: bước tới mà lấy được cái hay cái tốt. Từ điển Wiktionary tiếng Anh thì dịch là háo hức muốn tự hoàn thiện, đủ can đảm thử cách làm mới. Không có chút “giữ” nào trong đó; tiến thủ là thế chủ động.
Từ này đã có từ rất sớm. Trong Luận ngữ, thiên Tử Lộ, Khổng Tử nói khi không tìm được người trung dung để cùng đi, thì đành chọn người cuồng hoặc người quyến: cuồng giả tiến thủ, quyến giả hữu sở bất vi (狂者進取,狷者有所不為). Người cuồng thì hăng hái tiến lên, người quyến thì giữ mình, có những việc nhất định không làm. Ở đây tiến thủ là cái hăng của người dám làm, dù đôi khi hơi quá đà.
Có chí tiến thủ nghĩa là gì?
Tiếng Việt dùng tiến thủ với nghĩa vươn lên không ngừng để ngày một tiến bộ, kèm những ví dụ như có chí tiến thủ, con đường tiến thủ. Thêm chữ chí (志) phía trước, cụm từ nói về cái gốc bên trong: một ý muốn đủ bền để kéo người ta đi lên, chứ không phải một lần hứng khởi rồi thôi.
Vì vậy có chí tiến thủ không đồng nghĩa với giỏi sẵn. Một bạn học lực trung bình mà tuần nào cũng tự chữa lại bài sai vẫn là người có chí tiến thủ. Ngược lại, người rất có năng khiếu nhưng hài lòng với điểm khá, không muốn cố thêm, thường bị thầy cô nhận xét là “thiếu chí tiến thủ”.
- Ông ngoại đi làm từ năm mười lăm tuổi, nhờ chí tiến thủ mà vừa làm vừa học xong bổ túc.
- Bản nhận xét cuối năm ghi: “Em ngoan nhưng chưa có chí tiến thủ, cần mạnh dạn hơn.”
- Thất bại ở vòng phỏng vấn đầu không làm mất chí tiến thủ của chị; chị học thêm tiếng Anh rồi nộp lại sau một năm.
Gợi ý ý cho đoạn văn về chí tiến thủ
Đề “Suy nghĩ về vai trò của chí tiến thủ” hay “Tuổi trẻ và ý chí vươn lên” khá quen ở bậc THCS, THPT. Có thể triển khai theo bốn ý:
- Giải thích: chí tiến thủ là ý chí muốn vượt lên chính mình, đặt mục tiêu cao hơn và tự tìm đường đến đó.
- Biểu hiện: tự học thêm ngoài giờ; dám nhận việc khó; xem lời chê là chỗ để sửa; ngã rồi đứng dậy.
- Vai trò: giúp con người không dậm chân tại chỗ, có sức bền khi gặp thất bại; một tập thể có nhiều người như thế sẽ khá lên từng năm.
- Phê phán và bài học: phê phán lối sống an phận, ỷ lại; đồng thời phân biệt với lòng ham hơn người bằng mọi giá.
Muốn có dẫn chứng về sức bền khi gặp khó, xem thêm bài sức mạnh tinh thần để vượt nghịch cảnh; còn phần mục tiêu lớn của tuổi trẻ thì có ở bài mong muốn mãnh liệt vươn tới điều lớn lao.
Chí tiến thủ, cầu tiến, tham vọng và an phận
| Từ | Điểm nhấn | Sắc thái |
|---|---|---|
| Chí tiến thủ | Ý chí bền bỉ muốn đi lên | Khen, trang trọng |
| Cầu tiến | Thái độ muốn mình khá hơn, chịu học hỏi | Khen, dùng hằng ngày |
| Hoài bão | Ước muốn lớn, hướng tới tương lai xa | Khen |
| Tham vọng | Muốn đạt điều lớn, có khi vượt sức hoặc bất chấp | Trung tính, dễ thành chê |
| An phận, tự mãn | Bằng lòng với hiện tại, không muốn cố thêm | Trái nghĩa, thường chê |
Gần nghĩa nhất là cầu tiến; bài thái độ luôn muốn mình khá hơn có phân tích riêng chữ này. Khác biệt nằm ở độ nặng: cầu tiến là thái độ, chí tiến thủ là ý chí, nên nghe trang trọng hơn và hay xuất hiện trong văn viết. Đứng hẳn ở phía đối lập là sự ì ạch, ngại cố gắng, những biểu hiện được kể ra ở bài tính ngại làm, ngại học.
Khi viết, nhớ chữ đầu là chí với “ch”, chữ của ý chí, chí hướng. Gõ thành “trí tiến thủ” là đổi sang chữ trí của trí tuệ, cụm từ mất nghĩa.
Chí tiến thủ ở lớp học, nơi làm việc và trong câu dịch
Người có chí tiến thủ là người như thế nào?
Là người luôn đặt cho mình một mốc cao hơn mốc hôm qua và tự đi tới đó, không chờ ai thúc. Họ chịu nghe góp ý, chịu học cái mới và không bỏ cuộc sau một lần thất bại.
Biểu hiện của chí tiến thủ ở học sinh là gì?
Tự xem lại bài làm sai để hiểu chỗ hổng, đặt mục tiêu điểm số hay kĩ năng cho từng học kì, hỏi thầy cô khi chưa hiểu, mạnh dạn thử sức ở cuộc thi hay câu lạc bộ mới. Điểm chung là sự chủ động.
Chí tiến thủ tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là ambition, drive hoặc the will to improve oneself. Người có chí tiến thủ có thể gọi là ambitious theo nghĩa tích cực, hay a self-motivated person.
Thiếu chí tiến thủ có đáng lo?
Ở một giai đoạn ngắn thì chưa chắc, ai cũng có lúc chững lại. Đáng lo là khi sự bằng lòng kéo dài thành nếp, khiến người ta bỏ qua cơ hội học thêm, làm thêm dù mình hoàn toàn có thể.