Cầu thị là thái độ muốn tìm cho ra điều đúng: chịu học hỏi, chịu lắng nghe góp ý, thấy mình sai thì sửa. Người có tinh thần cầu thị không bảo thủ, không tự cho mình đã biết đủ. Chữ này rút từ thành ngữ Hán Việt thực sự cầu thị, nghĩa là dựa vào sự thật để tìm lẽ phải.
| Nghĩa ngắn | Ham tìm điều đúng, sẵn lòng học hỏi và tiếp thu góp ý |
| Gốc từ | Hán Việt 求是: cầu (tìm) + thị (điều phải) |
| Loại từ | Tính từ; hay đi trong “thái độ cầu thị”, “tinh thần cầu thị” |
| Trái nghĩa | Bảo thủ, tự mãn, cố chấp |

Người cầu thị nghĩ và làm thế nào?
Wiktionary tiếng Việt giảng cầu thị theo hai nét: tự mình tìm hiểu cho ra sự thật, và mong được người khác chỉ cho điều mình chưa biết. Ví dụ quen thuộc nhất là cụm thái độ cầu thị. Trong lời nói hằng ngày, hai nét ấy nhập làm một: cầu thị là muốn biết đúng hơn là muốn được khen đúng.
Nhận ra một người cầu thị không khó. Họ hỏi lại khi chưa rõ, ghi chép khi được góp ý, và nói được câu “em sai ở đây, để em sửa” mà không đỏ mặt cãi. Ví dụ: Sau buổi thuyết trình, nhóm trưởng xin cả lớp nhận xét với thái độ rất cầu thị. Hay: Doanh nghiệp tiếp thu phản hồi của khách hàng một cách cầu thị.
Chữ này nghe hơi trang trọng, nên hay gặp trong nhận xét học bạ, đánh giá công việc, báo chí hơn là trong câu chuyện bạn bè. Ngoài đời, người ta nói gọn là “chịu nghe”, “biết lắng nghe”.
求是 chứ không phải 視: hiểu đúng chữ thị
Chữ cầu (求) theo Thiều Chửu là tìm, hết lòng tìm cho được, như trong sưu cầu, mưu cầu, yêu cầu. Chữ thị (是) nghĩa là phải, là điều ai cũng công nhận là đúng; cũng chữ này có trong thị phi (phải trái).
Gốc của cụm là thành ngữ thực sự cầu thị (實事求是): dựa vào việc có thật mà tìm ra lẽ phải. Thành ngữ này có từ sách Hán thư, dùng để khen Hà Gian Hiến vương Lưu Đức, một vị vương thời Tây Hán ham học, chịu khó sưu tầm sách cổ và tìm hiểu cho đến nơi đến chốn. Ban đầu đó là lời khen một lối làm học vấn: không nói theo cảm tính, phải có bằng cứ.
Một số trang mạng giảng chữ thị là 視 (nhìn), rồi suy ra cầu thị là “mong mở rộng tầm nhìn”. Cách hiểu đó nghe thuận tai nhưng không khớp với thành ngữ gốc, nơi thị là 是, tức điều đúng. Hiểu đúng chữ thì nghĩa cũng rõ hơn: người cầu thị đi tìm cái đúng, kể cả khi cái đúng ấy không nằm ở phía mình.
Cầu thị, cầu tiến, khiêm tốn và bảo thủ
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cầu thị | Tìm điều đúng, chịu nghe góp ý và sửa sai | Bị chấm sai, xem kỹ lời phê rồi làm lại |
| Cầu tiến | Muốn tiến bộ, vươn lên, học thêm | Đăng ký thêm lớp kỹ năng vào hè |
| Khiêm tốn | Không khoe, không tự đề cao mình | Được khen thì cảm ơn và nhắc công cả nhóm |
| Bảo thủ (trái nghĩa) | Giữ ý mình dù đã thấy sai | Bị chỉ ra lỗi vẫn khăng khăng mình đúng |
Cầu tiến nhìn về phía trước, cầu thị nhìn vào chỗ đúng sai. Một người có thể rất cầu tiến, học không ngừng, nhưng lại khó nghe góp ý; thế là thiếu cầu thị. Khiêm tốn thì gần với cầu thị nhất, vì người tự cho mình giỏi khó mà chịu hỏi; xem thêm bài giải nghĩa đức tính khiêm nhường. Ở đầu kia, một người hay cố chấp vì sợ mất mặt thường mắc phải thứ mà bài tính bảo thủ và cách nhận ra nó đã nói tới.
Viết về tinh thần cầu thị trong bài nghị luận
Đề nghị luận về “tinh thần cầu thị” hoặc “biết lắng nghe góp ý” có thể triển khai theo khung sau:
- Giải thích: cầu thị là tìm điều đúng, dám nhận cái sai của mình và sửa.
- Biểu hiện: hỏi khi chưa hiểu; xem lại bài sau khi được chấm; cảm ơn người góp ý thay vì giận.
- Ý nghĩa: người cầu thị học nhanh hơn vì không phí sức bào chữa; tập thể có người cầu thị thì ít va chạm.
- Phê phán: thái độ bảo thủ, nghe góp ý là tự ái; cũng tránh cầu thị kiểu hình thức, nghe xong không sửa.
Dẫn chứng có thể lấy ngay từ việc học: người biết tự học và tự kiểm tra mình thường là người cầu thị, vì họ quen tự soát lỗi trước khi chờ người khác chỉ ra.
Cầu thị: hỏi ngắn, đáp gọn
Tinh thần cầu thị là gì?
Là thái độ luôn muốn biết đúng và làm đúng, sẵn sàng nghe góp ý, phê bình để sửa mình. Người có tinh thần này coi lời chê là thông tin, không phải đòn tấn công.
Thái độ cầu thị thể hiện qua việc gì?
Qua những việc nhỏ: hỏi lại thầy cô khi chưa hiểu, xem kỹ lời phê, nhận lỗi khi làm sai và nói rõ mình sẽ sửa thế nào. Ở chỗ làm, đó là chủ động xin nhận xét sau mỗi việc.
Cầu thị và cầu tiến có giống nhau không?
Gần nhau nhưng không giống. Cầu tiến là muốn tiến bộ, vươn lên; cầu thị là muốn tìm ra điều đúng và chịu sửa sai. Người tốt nhất là người có cả hai.
Cầu thị tiếng Anh là gì?
Không có một từ tương đương hoàn toàn. Tùy câu, có thể dịch là open-minded, receptive to feedback hoặc willing to learn. Thành ngữ thực sự cầu thị thường được dịch là seek truth from facts.