Tiểu nhân là kẻ có bụng dạ nhỏ nhen, hẹp hòi, hay thù vặt và chỉ chăm chăm vào cái lợi của mình. Từ này gốc Hán Việt, thường đứng đối lập với “quân tử”. Trong truyện xưa, tiểu nhân còn là cách người dân thường khiêm nhường tự xưng trước quan, nên gặp “kẻ tiểu nhân” trong phim cổ trang cần xem ai đang nói.
| Nghĩa ngắn | Người nhỏ nhen, hèn hạ, vì lợi riêng mà làm điều xấu |
| Gốc từ | Hán Việt 小人: tiểu (nhỏ) + nhân (người) |
| Loại từ | Danh từ; cũng dùng như tính từ (“tính tiểu nhân”, “hành động tiểu nhân”) |
| Trái nghĩa | Quân tử, chính nhân |
| Sắc thái | Chê trách nặng, mang tính đánh giá đạo đức |

Người nhỏ hay lòng nhỏ? Hai lớp nghĩa của tiểu nhân
Dịch từng chữ, tiểu nhân là “người nhỏ”. Cái nhỏ ở đây không phải vóc dáng. Từ thời cổ, chữ 小人 có hai nghĩa song song.
- Người ở địa vị thấp. Trong sách xưa, tiểu nhân là thường dân, đối lại với tầng lớp quý tộc, quan lại. Từ nghĩa này mà có lối tự xưng khiêm tốn: một người nông dân trong tuồng cổ quỳ trước công đường và nói “tiểu nhân xin bẩm…”.
- Người thấp kém về nhân cách. Đây là nghĩa còn sống mạnh nhất trong tiếng Việt: kẻ nhỏ nhen, hay ghen ghét, sẵn sàng hãm hại người khác để được việc cho mình.
Khi một người bị gọi là tiểu nhân, gần như chắc chắn là nghĩa thứ hai. Nghĩa tự xưng chỉ còn trong văn cổ, kịch tuồng, phim lịch sử.
Khổng Tử đặt tiểu nhân cạnh quân tử
Cặp quân tử – tiểu nhân là xương sống trong cách Nho gia bàn về đạo làm người. Sách Luận ngữ, thiên Lý nhân, có câu rất hay được dẫn: “Quân tử dụ ư nghĩa, tiểu nhân dụ ư lợi” (君子喻於義,小人喻於利). Đại ý: người quân tử hiểu và hướng theo điều nghĩa, kẻ tiểu nhân chỉ thấy cái lợi.
Câu ấy không nói kiếm lợi là xấu. Nó nói về thứ tự: gặp chuyện phải chọn, quân tử hỏi “có đúng không”, tiểu nhân hỏi “mình được gì”. Từ câu đó mà nhiều thế hệ học trò Việt quen lấy tiểu nhân làm tấm gương để tránh. Những chữ gốc Luận ngữ khác như tinh thần lấy hòa khí làm đầu cũng đi vào lời ăn tiếng nói hằng ngày theo đường ấy.
Tiểu nhân lộ ra qua những việc gì
Không ai tự nhận mình là tiểu nhân. Người ta nhận ra nó qua hành động, nhất là lúc có lợi ích chen vào:
- Trước mặt thì khen, sau lưng thì nói xấu, kiểu thảo mai ngọt nhạt mà người trẻ hay chê.
- Thấy người khác hơn mình thì tìm cách bới lỗi, gièm pha.
- Nhỏ nhặt, ghi thù từng câu nói, chờ dịp trả đũa.
- Lấy công người khác làm của mình, đổ lỗi của mình cho người khác.
Thành ngữ tiểu nhân đắc chí tả đúng lúc kẻ ấy gặp thời: được chút quyền là vênh vang, quay sang chèn ép người từng hơn mình. Còn “phòng tiểu nhân” là lời nhắc cẩn thận với người có thể giở trò sau lưng.
Khó nhận ra hơn kẻ tiểu nhân lộ mặt là kẻ ngụy quân tử, người khoác dáng vẻ đạo mạo bên ngoài mà bên trong toan tính chẳng kém.
Đặt tiểu nhân cạnh những từ gần nghĩa
| Từ | Chỗ nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tiểu nhân | Nhân cách thấp, vì lợi mà hại người | Hắn ta đúng là phường tiểu nhân, được việc rồi trở mặt. |
| Nhỏ nhen | Hẹp hòi, chấp nhặt chuyện vụn | Đừng nhỏ nhen vì một câu đùa. |
| Đê tiện | Hèn hạ, đáng khinh, nặng hơn tiểu nhân | Một thủ đoạn đê tiện. |
| Quân tử | Người có đức, trọng nghĩa (trái nghĩa) | Quân tử nhất ngôn, đã hứa là giữ. |
Đồng nghĩa với tiểu nhân còn có kẻ hèn, phường hèn hạ; trái nghĩa có chính nhân quân tử. “Tiểu nhân” khác “tiểu tiết” hay “tiểu thương” ở chỗ chữ tiểu không chỉ quy mô mà chỉ cái tầm lòng. Muốn hiểu vì sao người xưa xét người bằng nghĩa và lợi, có thể đọc thêm về những chuẩn mực ứng xử giữa người với người.
Tiểu nhân trong lời nói đời thường
Ngày thường, chữ này nghe nặng. Gọi ai là tiểu nhân gần như là chửi, nên người ta hay dùng nó khi kể chuyện người vắng mặt, hoặc tự răn mình:
- “Thắng thì vui, thua thì chúc mừng bạn, đừng tiểu nhân mà đi nói xấu sau lưng.”
- “Năm nay làm ăn phải cẩn thận, phòng kẻ tiểu nhân đâm sau lưng.”
- “Mới lên tổ trưởng đã quát tháo cả nhóm, đúng kiểu tiểu nhân đắc chí.”
Trong bài nghị luận về lối sống, cặp quân tử – tiểu nhân là dẫn chứng gọn để bàn về lòng tự trọng, sự rộng lượng hay thói ích kỷ.
Những câu hỏi quanh chữ tiểu nhân
Kẻ tiểu nhân là người như thế nào?
Là người hẹp hòi, đặt lợi ích riêng lên trên hết và sẵn sàng làm điều sai để đạt được nó. Họ thường hai mặt, hay ghen tị và ít khi nhận lỗi.
Tiểu nhân đắc chí là gì?
Là cảnh kẻ tiểu nhân gặp thời, có chút quyền hoặc chút thành công liền kiêu căng, quay ra lấn át người khác. Thành ngữ này dùng để chê, không dùng để tự nói về mình.
Quân tử và tiểu nhân khác nhau ở đâu?
Theo quan niệm Nho gia, khác ở chỗ hướng về nghĩa hay hướng về lợi. Quân tử làm điều đúng dù thiệt; tiểu nhân làm điều có lợi dù sai.
Vì sao trong phim cổ trang có người tự xưng là tiểu nhân?
Vì nghĩa cổ của tiểu nhân là người địa vị thấp. Khi nói với quan hay người bề trên, thường dân tự gọi mình là tiểu nhân để tỏ ý khiêm nhường, không mang ý chê bai.