Căng thẳng là trạng thái bị kéo căng: đầu óc phải tập trung, lo nghĩ quá mức, hoặc một tình hình, một mối quan hệ đã gay gắt tới mức có thể bùng nổ bất cứ lúc nào. Vì thế ta nói được cả “đầu óc căng thẳng” lẫn “quan hệ hai nước căng thẳng”. Khi nói về tâm lý, căng thẳng thường được dùng như cách gọi thuần Việt của stress.
| Nghĩa ngắn | Bị kéo căng về tinh thần; hoặc gay gắt, dễ bùng nổ (về tình hình) |
| Cấu tạo | Từ ghép thuần Việt: căng + thẳng |
| Loại từ | Tính từ; “sự căng thẳng”, “những căng thẳng” là cách dùng như danh từ |
| Tiếng Anh | tense, stressed, strained; danh từ tension, stress |

Căng thẳng ở đầu óc và bàn đàm phán
Từ điển giải thích căng thẳng bằng hai nghĩa, và hai nghĩa này đi vào hai loại văn bản khá khác nhau.
Nghĩa thứ nhất nói về con người: đầu óc, thần kinh phải làm việc ở mức tập trung cao, nhiều điều phải tính toán, lo nghĩ. Ví dụ: Ôn thi liền ba tuần, đầu óc em căng thẳng tới mức nằm xuống vẫn nghĩ tới công thức. Nghĩa này hay đi với đầu óc, thần kinh, công việc, kì thi, không khí.
Nghĩa thứ hai nói về sự việc: mâu thuẫn giữa các bên đã lên cao, có nguy cơ bùng ra. Ví dụ: Trận chung kết diễn ra căng thẳng tới phút cuối; quan hệ giữa hai công ty ngày càng căng thẳng sau vụ kiện. Báo chí dùng nghĩa này rất nhiều khi đưa tin thời sự, đàm phán, tranh chấp.
Có những câu chồng cả hai nghĩa lên nhau. “Không khí phòng thi căng thẳng” vừa nói tình hình (im phăng phắc, ai cũng gấp gáp), vừa nói tâm trạng từng thí sinh trong phòng.
Một sợi dây vừa căng vừa thẳng
Căng thẳng là từ thuần Việt, ghép từ căng (bị kéo ra hết cỡ) và thẳng (không còn chùng, không còn chỗ uốn). Hình ảnh gốc rất dễ thấy: sợi dây đàn lên quá cao, sợi dây thừng kéo co khi hai đội ghì nhau. Dây như thế phát ra âm thanh sắc, chịu lực tốt, nhưng chỉ cần thêm một chút là đứt.
Hiểu hình ảnh ấy, ta thấy vì sao người Việt hay nói “chùng xuống”, “thả lỏng”, “giãn ra” như cách làm dịu căng thẳng. Cả họ từ đều xoay quanh một sợi dây. Tiếng Anh cũng có lối nghĩ tương tự: tension vừa là lực căng trong Vật lí, vừa là sự căng thẳng giữa người với người.
Căng thẳng, áp lực và stress đặt cạnh nhau
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Căng thẳng | Trạng thái bên trong (hoặc bầu không khí) đang bị kéo căng | Em thấy căng thẳng trước giờ thuyết trình |
| Áp lực | Sức ép từ bên ngoài đè lên mình | Áp lực điểm số từ gia đình |
| Stress | Từ mượn, chỉ phản ứng của cơ thể và tâm trí trước sức ép | Dạo này mình stress quá |
| Trái nghĩa | Thư thái, thoải mái, nhẹ nhõm; với tình hình: dịu đi, hòa hoãn | Hai bên đã hòa hoãn sau cuộc gặp |
Áp lực là nguyên nhân, căng thẳng là cái ta cảm thấy. Một bạn có thể chịu áp lực thi cử rất lớn mà vẫn ít căng thẳng vì biết cách chia nhỏ việc. Muốn tách bạch kĩ hơn, đọc bài chữ áp lực trong Vật lí và trong đời học trò; còn khía cạnh tâm lý của stress, như stress tốt và stress xấu, có ở bài giải thích stress theo góc nhìn tâm lý học.
Gần nghĩa còn có căng dùng một mình trong khẩu ngữ (“trận này căng đấy”) và căng như dây đàn, thành ngữ nói tình thế chỉ chực vỡ.
Những chữ đứng thay được cho áp lực, từ sức ép, lực ép đến thúc ép, được gom trong bảng từ cùng nghĩa với áp lực.
Muốn đổi căng thẳng sang căng, găng, hay tìm từ đối lại như thư thái, hòa dịu, hãy xem đồng nghĩa, trái nghĩa với căng thẳng.
Bàn về căng thẳng trong bài nghị luận
Đề “Suy nghĩ về áp lực, căng thẳng của học sinh” hay “Làm sao để sống cân bằng tuổi học trò” khá quen ở bậc THCS và THPT. Một hướng triển khai gọn:
- Giải thích: căng thẳng là trạng thái tinh thần bị kéo căng trước sức ép học tập, quan hệ, kì vọng.
- Thực trạng và biểu hiện: học thêm dày đặc, thức khuya, so sánh điểm số trên mạng, cảm giác mệt mỏi, cáu gắt.
- Hai mặt: một chút căng thẳng giúp tập trung; căng thẳng triền miên làm giảm sức học và sức khỏe.
- Giải pháp: sắp xếp thời gian, vận động, ngủ đủ, chia sẻ với người tin cậy; gia đình và nhà trường bớt đặt nặng điểm số.
Dẫn chứng có thể lấy từ đời sống, và tham khảo cách lập luận ở tuyển văn nghị luận về những vấn đề của người trẻ. Một lưu ý khi viết: chỉ coi căng thẳng là chuyện tâm lý thông thường khi nó qua đi sau vài ngày. Nếu mất ngủ, chán ăn, buồn bã kéo dài nhiều tuần, đó là lúc nên nói với bố mẹ, thầy cô và tìm gặp chuyên gia tâm lý hoặc bác sĩ.
Còn trong một câu văn hay, căng thẳng thường không cần gọi tên: “Cả lớp nín thở khi cô cầm xấp bài kiểm tra bước vào” đã đủ để người đọc thấy không khí ấy.
Căng thẳng qua lời nói hằng ngày
Căng thẳng nghĩa là gì trong tiếng Anh?
Nói về người dùng stressed, tense hoặc under pressure. Nói về tình hình hay quan hệ dùng tense, strained, danh từ là tension (như rising tensions between the two sides).
Căng thẳng là danh từ hay tính từ?
Gốc là tính từ (đầu óc căng thẳng, trận đấu căng thẳng). Khi thêm “sự”, “nỗi” hoặc dùng làm chủ ngữ như “căng thẳng khiến em mất ngủ”, nó hoạt động như danh từ.
Căng thẳng thần kinh là gì?
Đây là cách nói đời thường chỉ trạng thái lo âu, mệt mỏi, đầu óc như bị kéo căng vì phải chịu sức ép lâu. Cụm này không phải tên một chẩn đoán y khoa; muốn biết mình có vấn đề sức khỏe hay không, cần người có chuyên môn thăm khám.
Làm gì khi thấy căng thẳng trước kì thi?
Ngủ đủ giấc trước ngày thi, ôn theo đề cương thay vì ôn tràn lan, hít thở chậm vài lần trước khi vào phòng. Nói với người thân rằng mình đang lo cũng giúp nỗi lo nhỏ lại.