Sơ suất là không cẩn thận, không chú ý đúng mức nên để xảy ra sai sót, thường là sai sót nhỏ và không cố ý. Quên khóa cửa, gõ nhầm một con số trong bảng tính, gửi thư mà quên đính kèm tệp đều là sơ suất. Từ này vừa dùng như động từ (“sơ suất một chút”), vừa dùng như danh từ (“một sơ suất đáng tiếc”).
| Nghĩa | Thiếu cẩn thận, lơ là nên để xảy ra sai sót |
| Gốc từ | Hán Việt, chữ Hán 疏率 |
| Loại từ | Động từ, cũng dùng như danh từ |
| Sắc thái | Nhẹ, nhấn vào sự vô ý; hay dùng khi nhận lỗi, xin lỗi |

Sơ suất, hai chữ thưa và hấp tấp
Chữ sơ (疏) vốn chỉ sự thưa, không khít, rồi dẫn sang nghĩa qua loa, sơ sài, như trong sơ sài, sơ hở. Chữ suất (率) ở đây mang nghĩa hấp tấp, nhẹ dạ, như trong khinh suất. Từ điển Hán ngữ giảng 疏率 là bất cẩn và vội vàng, khá sát với cách người Việt dùng: làm việc mà mắt không để đúng chỗ, tay nhanh hơn đầu.
Biết gốc như vậy cũng giúp viết đúng chữ. Suất ở đây là chữ của khinh suất, không phải xuất trong xuất bản, xuất phát. Nhiều người vẫn gõ thành “sơ xuất”; bài sơ xuất hay sơ suất, viết thế nào mới đúng đã so từng dạng.
Sơ suất trong lời ăn tiếng nói
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, sơ suất là không cẩn thận, không chú ý đúng mức để có sai sót. Hai chữ “đúng mức” là chìa khóa: người sơ suất không lười, không cố tình, chỉ là chưa để tâm đủ vào một khâu nào đó.
Vì nhấn vào sự vô ý, từ này rất hay xuất hiện trong lời nhận lỗi. Chủ nhà mời khách ăn cơm hay nói “có gì sơ suất, mong mọi người bỏ quá cho”. Một thông báo xin lỗi của cửa hàng viết “do sơ suất của nhân viên, đơn hàng bị giao nhầm”. Cách nói ấy khiêm tốn mà vẫn nhận phần trách nhiệm về mình.
Vài câu dùng đúng chữ:
- Chỉ một phút sơ suất khi sang đường, cậu bé suýt bị xe va phải.
- Bài kiểm tra mất điểm vì một sơ suất nhỏ: quên đổi đơn vị.
- Thủ môn sơ suất để bóng lọt qua tay ở phút cuối.
- Bản hợp đồng được rà ba lần để không có sơ suất nào.
Khi hậu quả lớn hoặc lỗi lặp đi lặp lại, người ta ít dùng sơ suất mà chuyển sang những chữ nặng hơn như tắc trách, cẩu thả. Gọi một vụ việc gây thiệt hại nghiêm trọng là “sơ suất” đôi khi bị xem là nói nhẹ đi trách nhiệm.
Giới trẻ nhận lỗi nhỏ thì hay buông một câu tiếng Anh gọn hơn, my bad, kèm cả những lúc không nên nói câu đó.
Sơ sẩy, sai sót, cẩu thả: đứng gần mà khác
| Từ | Quan hệ với sơ suất | Điểm khác |
|---|---|---|
| Sơ ý, sơ sẩy, sơ sểnh | Đồng nghĩa | Khẩu ngữ hơn; sơ sẩy hay dùng cho tai nạn nhỏ (“sơ sẩy là ngã”) |
| Bất cẩn | Gần nghĩa | Trang trọng hơn, hay gặp trong văn bản pháp lý, báo chí |
| Sai sót | Kết quả của sơ suất | Chỉ cái lỗi tạo ra, không nói tới thái độ người làm |
| Cẩu thả, tắc trách | Nặng hơn | Hàm ý thiếu trách nhiệm, làm ẩu thành thói quen |
| Cẩn thận, chu đáo, kỹ lưỡng | Trái nghĩa | Để tâm tới từng chi tiết |
Cặp dễ lẫn nhất là sơ suất và sai sót. Ta nói “vì sơ suất nên có sai sót”, hiếm ai đảo ngược lại. Phần khác nhau giữa sai sót với các chữ gần nghĩa được giải kỹ trong bài giải nghĩa chữ sai sót.
Một chi tiết nhỏ mà nhiều người viết hay lướt qua: trong câu xin lỗi, “có gì sơ suất” lịch sự hơn hẳn “có gì sai sót”, vì chữ trước nhận về mình sự lơ là, còn chữ sau chỉ nói tới cái lỗi.
Ba tình huống dùng chữ sơ suất cho trúng
Sơ suất nghĩa là gì trong câu xin lỗi?
Trong câu như “có gì sơ suất mong anh chị bỏ qua”, sơ suất chỉ những thiếu sót có thể có do mình chưa chu đáo. Câu này mang tính khiêm nhường, dùng khi tiếp khách hay kết thúc một buổi lễ.
Sơ suất đồng nghĩa với từ nào?
Gần nhất là sơ ý, sơ sẩy, sơ sểnh và bất cẩn. Trái nghĩa là cẩn thận, chu đáo, kỹ lưỡng.
Sơ suất có phải là lỗi cố ý không?
Không. Sơ suất luôn là vô ý. Nếu biết mà vẫn làm sai thì phải gọi bằng chữ khác như cố tình, cố ý, hoặc thiếu trách nhiệm.
Sơ suất là danh từ hay động từ?
Cả hai. “Anh ấy sơ suất để quên chìa khóa” dùng như động từ; “đó chỉ là một sơ suất” dùng như danh từ.