Điềm tĩnh là hoàn toàn bình tĩnh, giữ được vẻ tự nhiên như thường, không bối rối hay sợ hãi kể cả khi gặp chuyện gấp. Đây là tính từ Hán Việt, dùng được cho nét mặt, giọng nói, thái độ lẫn tính cách của một người. Ai tìm “điềm tĩnh nghĩa là gì” thường muốn biết thêm từ này khác bình tĩnh, trầm tĩnh ở đâu; bài dưới đi từ hai chữ Hán đến cách dùng trong bài văn.
| Nghĩa ngắn | Hoàn toàn bình tĩnh, tự nhiên, không bối rối, sợ hãi |
| Gốc từ | Hán Việt 恬靜: điềm (yên ổn, lặng lẽ) + tĩnh (yên lặng) |
| Loại từ | Tính từ; “sự điềm tĩnh”, “vẻ điềm tĩnh” là cách danh từ hóa |
| Trái nghĩa | Hoảng hốt, bối rối, cuống quýt, nóng nảy |

Điềm tĩnh: gió yên, sóng lặng
Chữ điềm (恬) thuộc bộ tâm, tức có chữ lòng nằm bên trái. Thiều Chửu và các từ điển Hán Việt giảng nó là yên ổn, an nhiên, lặng lẽ; thêm một nét nữa là đạm bạc, dửng dưng trước danh lợi, nghĩa có trong từ điềm đạm. Có một thành ngữ Hán rất đẹp dùng chữ này: phong điềm lãng tĩnh (風恬浪靜), gió yên sóng lặng.
Chữ tĩnh (靜) là yên lặng, đối lập với động. Họ hàng của nó quen thuộc với học sinh: yên tĩnh, tĩnh lặng, bình tĩnh, trầm tĩnh, tĩnh vật.
Ghép lại, điềm tĩnh là một mặt hồ không gợn. Hình ảnh ấy cũng gợi đúng chỗ khó của từ: mặt hồ yên không phải vì không có gió, mà vì gió chưa đủ làm nó dậy sóng.
Người điềm tĩnh trông ra sao?
Mục từ điềm tĩnh trong từ điển tiếng Việt giảng là hoàn toàn bình tĩnh, tỏ ra tự nhiên như thường, không hề bối rối, sợ hãi. Hai ví dụ trong mục từ cho thấy cách dùng: nét mặt điềm tĩnh, và sợ nhưng vẫn cố giữ vẻ điềm tĩnh.
Ví dụ thứ hai đáng để ý. Nó cho thấy điềm tĩnh có thể là cái vẻ bên ngoài, người ta vẫn sợ ở trong lòng nhưng giữ được nét mặt và lời nói. Vì thế từ này dùng được ở cả hai tầng:
- Thái độ trong một tình huống: Bị hỏi vặn trước cả hội đồng, cô ấy vẫn điềm tĩnh trả lời từng ý.
- Tính cách lâu dài: Ông nội là người điềm tĩnh, cả đời hiếm khi to tiếng với ai.
- Giọng nói, cử chỉ: Giọng bác sĩ điềm tĩnh làm cả nhà bớt cuống.
Điềm tĩnh cũng không phải là thờ ơ. Người điềm tĩnh vẫn quan tâm, vẫn lo, chỉ là họ không để cái lo ấy cướp mất tay lái.
Điềm tĩnh, bình tĩnh, trầm tĩnh, điềm đạm
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Điềm tĩnh | Bình tĩnh trọn vẹn, tự nhiên, không lộ chút bối rối | Điềm tĩnh xử lý khi bếp bén lửa |
| Bình tĩnh | Trước tình thế dễ mất tự chủ, vẫn làm chủ được cảm xúc và hành động | Mất bình tĩnh khi bị trêu |
| Trầm tĩnh | Trầm lặng và bình tĩnh, nói về tính người ít nói, ít biến động | Tính trầm tĩnh, ít nói |
| Điềm đạm | Từ tốn, nhẹ nhàng, không gắt gỏng, nóng nảy | Nói năng điềm đạm |
Bình tĩnh thường gắn với một tình huống cụ thể, nên mới có “mất bình tĩnh”, “lấy lại bình tĩnh”. Điềm tĩnh nặng hơn một bậc: không chỉ giữ được mà còn trông như chẳng có gì xảy ra. Trầm tĩnh thì nghiêng về tính cách ít nói; từ điển ghi nó đồng nghĩa với điềm tĩnh, nhưng chuyện người trầm lặng khác người hướng nội ra sao có hẳn một bài về người trầm tính và kiểu ít nói. Còn chữ bình tĩnh hay bị gõ nhầm dấu, xem thêm cách viết đúng chữ bình tĩnh.
Trái nghĩa với điềm tĩnh là hoảng hốt, bối rối, cuống quýt, luống cuống, nóng nảy.
Câu nào đổi bình tĩnh sang điềm tĩnh được, câu nào nghe gượng, có ví dụ cụ thể ở từ trái nghĩa với bình tĩnh.
Gợi ý ý cho đề nghị luận về sự điềm tĩnh
Đề bàn về “sự điềm tĩnh trước khó khăn” hay “giữ bình tĩnh trong cuộc sống” có thể đi theo bốn ý:
- Giải thích: điềm tĩnh là giữ được lòng yên và đầu tỉnh khi sự việc dồn tới; khác với lạnh lùng, vô cảm.
- Biểu hiện: đọc kĩ đề rồi mới viết dù thời gian gấp; nghe hết ý người khác rồi mới đáp; gặp sự cố thì làm việc cần làm trước, than thở sau.
- Ý nghĩa: người điềm tĩnh ít quyết định vội, người xung quanh thấy yên tâm khi ở cạnh; trong tập thể, một người giữ được nhịp có thể kéo cả nhóm khỏi cảnh rối loạn.
- Mở rộng: điềm tĩnh không phải cam chịu hay lảng tránh; nó cần đi cùng sự kiên nhẫn chờ đúng thời điểm và dám hành động khi cần.
Một câu mở bài gọn có thể đứng trên hình ảnh mặt hồ: hồ sâu thì sóng ít xao động, người vững thì lời nói ít run.
Giữ điềm tĩnh khi thi cử và lúc bị chất vấn
Điềm tĩnh tiếng Anh là gì?
Từ gần nhất là calm. Muốn nói vẻ ngoài bình thản thì có composed, unruffled; danh từ “sự điềm tĩnh” có thể dịch là composure.
Điềm tĩnh có phải là thờ ơ, vô cảm không?
Không. Người thờ ơ không quan tâm; người điềm tĩnh vẫn quan tâm nhưng giữ được đầu óc tỉnh táo. Khác biệt nằm ở chỗ họ có hành động hay không.
Điềm tĩnh và bình tĩnh dùng thay nhau được không?
Phần lớn trường hợp thì được, vì nghĩa gần nhau. Nhưng các cụm cố định như “mất bình tĩnh”, “lấy lại bình tĩnh” thì nói “mất điềm tĩnh” nghe lạ tai.
Làm sao giữ điềm tĩnh khi bước vào phòng thi?
Mẹo đơn giản nhất là làm chậm lại vài giây: hít thở sâu, đọc lướt toàn đề, chọn câu chắc nhất làm trước. Khi tay đã viết được dòng đầu, nhịp tim thường tự dịu xuống.