Biểu tượng là một hình ảnh, sự vật cụ thể được dùng để gợi ra một ý nghĩa rộng hơn, trừu tượng hơn chính nó, như chim bồ câu gợi hòa bình hay cây tre gợi con người Việt Nam. Trong văn học, biểu tượng là hình ảnh nghệ thuật mang ý nghĩa tượng trưng, thường được nhiều người, nhiều tác phẩm cùng hiểu theo một hướng. Ngoài ra, ở môn triết học và tâm lí học, từ này còn chỉ hình ảnh sự vật lưu lại trong đầu ta.
| Khái niệm | Hình ảnh cụ thể đại diện cho một ý nghĩa trừu tượng, khái quát |
| Nghĩa trong văn học | Hình ảnh nghệ thuật có ý nghĩa tượng trưng, gợi nhiều tầng nghĩa |
| Thuộc | Lí luận văn học (hình ảnh, hình tượng); gần với phép ẩn dụ |
| Dấu hiệu nhận biết | Nghĩa vượt khỏi nghĩa đen, ổn định, hay lặp lại và gắn với chủ đề |
| Tiếng Anh | symbol |

Biểu tượng: một hình ảnh gánh một ý lớn
Thử nhìn một lá cờ. Về mặt vật chất nó chỉ là tấm vải có màu, nhưng không ai coi nó như một tấm vải. Cái ý lớn hơn mà nó mang, một quốc gia, một cộng đồng, chính là thứ làm nó thành biểu tượng. Từ điển định nghĩa khá gọn: biểu tượng là hình ảnh cho thấy nét đặc sắc nhất của một sự vật, sự kiện, như biểu tượng của hòa bình.
Từ này có ba lớp nghĩa, dùng ở ba chỗ khác nhau:
- Trong đời sống: một dấu hiệu, hình vẽ đại diện cho một ý, một tổ chức, một nơi chốn. Chiếc hình nhỏ bấm vào để mở ứng dụng trên máy tính cũng gọi là biểu tượng (icon).
- Trong nghệ thuật, văn học: hình ảnh được nhà văn, nhà thơ dùng để gửi gắm một ý nghĩa trừu tượng, khái quát; người đọc phải cảm và nghĩ mới chạm được tới tầng nghĩa ấy.
- Trong triết học, tâm lí học: hình ảnh của sự vật còn đọng lại trong óc khi sự vật đã không còn tác động trực tiếp lên giác quan, ví như nhắm mắt vẫn hình dung được khuôn mặt mẹ.
Về chữ, Wiktionary ghi gốc Hán Việt là 表象. Biểu (表) là bày ra ngoài, làm dấu hiệu cho người khác biết; tượng (象) là hình trạng, hình ảnh. Ghép lại là một hình ảnh được bày ra để làm dấu cho một điều khác.
Sách Ngữ văn 11 bộ Kết nối tri thức (Bài 2, phần Tri thức ngữ văn) không định nghĩa riêng biểu tượng, mà nói về yếu tố tượng trưng trong thơ: hình ảnh chứa nhiều tầng nghĩa, gợi những cảm nhận đa chiều. Biểu tượng chính là dạng hình ảnh tiêu biểu nhất của yếu tố ấy; phần này được nói kĩ ở bài dấu hiệu của yếu tố tượng trưng trong thơ.
Đọc biểu tượng trong bốn văn bản quen
Hiểu khái niệm thì dễ, chỉ ra được biểu tượng trong văn bản mới là điều đề bài hỏi. Bốn ví dụ dưới đây đi từ thơ trung đại tới bài đọc tiểu học.
Chiếc bánh trôi của Hồ Xuân Hương
Thân em vừa trắng lại vừa tròn,
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Bề ngoài, bài thơ tả đúng cách làm bánh: viên bột trắng, tròn, thả vào nồi nước sôi thì lúc chìm lúc nổi, nhân đường bên trong đỏ như son. Nhưng cả bài là một biểu tượng: chiếc bánh trôi là người phụ nữ trong xã hội cũ, đẹp mà thân phận lênh đênh, bị người khác “nặn” ra sao thì chịu vậy, chỉ có tấm lòng bên trong là không đổi. Phân tích đầy đủ có ở bài tác phẩm Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương.
Cây tre trong bài kí của Thép Mới
Trong Cây tre Việt Nam, tre không chỉ là loài cây mọc quanh làng. Tác giả để tre đi cùng người nông dân trong lao động, trong đời sống và trong kháng chiến, nên tre trở thành biểu tượng cho phẩm chất của con người Việt Nam: giản dị, bền bỉ, ngay thẳng. Đây là biểu tượng đã được cả cộng đồng thừa nhận, nên người đọc nhận ra rất nhanh. Câu hỏi đọc hiểu của văn bản có ở bài soạn bài Cây tre Việt Nam lớp 6.
Thuyền và biển của Xuân Quỳnh
Cặp hình ảnh thuyền và biển trong thơ Xuân Quỳnh mượn lại một cặp quen của ca dao (thuyền và bến) nhưng đổi cách nhìn: thuyền và biển cần nhau, hiểu nhau, xa nhau thì cùng khổ. Đó là biểu tượng cho hai người trong tình yêu. Cái hay là nhà thơ không lần nào gọi thẳng “anh” và “em” là thuyền và biển, người đọc tự hiểu ra. Bài soạn Thuyền và biển Ngữ văn 11 đi qua từng khổ.
Cây ô liu và chim bồ câu trong sách lớp 5
Bài đọc Biểu tượng của hoà bình sách Cánh diều kể chuyện các biểu tượng hòa bình ra đời: từ cành ô liu trong thần thoại Hy Lạp, tới bức tranh chim bồ câu của Picasso và vòng tròn có các đường thẳng bên trong của phong trào chống vũ khí hạt nhân. Bài đọc cho thấy một điều quan trọng: biểu tượng không tự có, mà được con người chọn, dùng đi dùng lại cho tới khi ai nhìn cũng hiểu.
Bốn dấu hiệu giúp nhận ra một biểu tượng
- Có một hình ảnh cụ thể, nhìn thấy được. Bánh trôi, cây tre, con thuyền, lá cờ. Một ý trừu tượng đứng trơ trọi như “nỗi buồn” thì chưa phải biểu tượng.
- Đọc theo nghĩa đen thì thiếu. Nếu hiểu bài Bánh trôi nước chỉ là bài tả món ăn thì không lí giải được chữ “thân em” hay “tấm lòng son”. Chỗ nghĩa đen bị hụt chính là chỗ biểu tượng lên tiếng.
- Nghĩa ấy ổn định và được thừa nhận. Biểu tượng thường lặp lại trong nhiều tác phẩm hoặc trong cả một cộng đồng: tre với người Việt, bồ câu với hòa bình, thuyền và bến với tình nghĩa đợi chờ.
- Gắn với chủ đề, đứng ở chỗ nổi bật. Nhiều biểu tượng xuất hiện ngay ở nhan đề, ở câu mở hoặc câu kết, và được nhắc lại nhiều lần trong văn bản.
Khi đề hỏi “ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh X”, bài làm nên có đủ ba bước: tả X theo nghĩa thực, chỉ ra tầng nghĩa nó gợi, rồi nói tầng nghĩa ấy làm rõ chủ đề nào của bài.
Bảng tách biểu tượng khỏi ẩn dụ và hình ảnh tả thực
| Tiêu chí | Biểu tượng | Ẩn dụ | Hình ảnh tả thực |
|---|---|---|---|
| Quan hệ giữa hình ảnh và ý | Hình ảnh đại diện cho một ý lớn, trừu tượng | Gọi tên sự vật này bằng tên sự vật khác giống nó | Hình ảnh chỉ là chính nó |
| Phạm vi | Thường bao trùm cả bài, cả tác phẩm hoặc cả một nền văn hóa | Thường trong một câu, một vế | Từng chi tiết |
| Độ ổn định | Cao, lặp lại, được cộng đồng hiểu chung | Có thể mới, riêng của tác giả | Không cần |
| Ví dụ | Cây tre, chim bồ câu, bánh trôi | Gọi đứa con là mặt trời của mẹ | Luống rau, mái tranh trong bài tả cảnh |
Ranh giới giữa biểu tượng và ẩn dụ không phải lúc nào cũng sắc. Một ẩn dụ được dùng mãi, đi qua nhiều thế hệ, có thể dần thành biểu tượng. Muốn ôn lại phép ẩn dụ cùng bốn kiểu của nó, xem bài khái niệm và các kiểu ẩn dụ.
Khi cần đổi chữ cho đỡ lặp, biểu trưng, tượng trưng hay ký hiệu thay được biểu tượng ở câu nào được chỉ ra trong đồng nghĩa, trái nghĩa với biểu tượng.
Luyện tập: nhận diện biểu tượng có đáp án
Câu 1: Trong bài Bánh trôi nước, hình ảnh chiếc bánh trôi là biểu tượng cho điều gì?
Đáp án: Bánh trôi là biểu tượng cho người phụ nữ trong xã hội phong kiến: vẻ ngoài xinh đẹp (“trắng”, “tròn”), thân phận chìm nổi, bị phụ thuộc vào người khác, nhưng vẫn giữ tấm lòng son sắt, thủy chung.
Câu 2: Hình ảnh nào sau đây được dùng như một biểu tượng? (a) “Chiếc xe đạp dựng ở góc sân” trong một bài văn tả nhà; (b) cây tre trong bài Cây tre Việt Nam; (c) “cơn mưa rào chiều qua” trong một bản tin thời tiết.
Đáp án: (b). Cây tre được gắn với phẩm chất của cả dân tộc và lặp lại xuyên suốt bài kí. Hai hình ảnh còn lại chỉ mang nghĩa tả thực.
Câu 3: Vì sao không nên hiểu cặp hình ảnh thuyền và biển trong thơ Xuân Quỳnh theo nghĩa đen?
Đáp án: Vì thuyền và biển được gán những trạng thái chỉ con người mới có: hiểu nhau, nhớ nhau, xa nhau thì buồn. Nghĩa đen không giải thích được những chi tiết ấy; chúng chỉ có lí khi hiểu thuyền và biển là biểu tượng của hai người yêu nhau.
Câu 4: Nêu hai biểu tượng quen thuộc trong đời sống và ý nghĩa của từng biểu tượng.
Đáp án tham khảo: Chim bồ câu trắng là biểu tượng của hòa bình; ngọn lửa trong lễ rước đuốc là biểu tượng của tinh thần thể thao và sự tiếp nối. Học sinh có thể nêu biểu tượng khác (cây đa đầu làng, chữ thập đỏ…) miễn giải thích được ý nghĩa.
Câu 5: Viết 3–4 câu về quê hương, trong đó có một hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng, rồi chỉ ra hình ảnh đó.
Đáp án tham khảo: “Đầu làng tôi có một cây gạo già. Tháng ba, gạo trổ hoa đỏ rực cả một khoảng trời. Mỗi lần đi xa, chỉ cần nhắm mắt nghĩ tới màu hoa ấy là tôi thấy mình như đang đứng ở ngõ nhà.” Cây gạo ở đây là biểu tượng của quê hương, của những gì thân thuộc người con xa nhà mang theo.
Biểu tượng ngoài trang sách
Biểu tượng là gì trong tin học?
Là hình ảnh nhỏ trên màn hình đại diện cho một chương trình, một tệp hay một lệnh, tiếng Anh gọi là icon. Bấm vào biểu tượng thì mở được thứ nó đại diện. Nghĩa này vẫn giữ ý gốc: một hình ảnh nhỏ thay mặt cho một thứ lớn hơn.
Biểu tượng và tượng trưng khác nhau thế nào?
Tượng trưng là cách thức, là quan hệ “cái này đại diện cho cái kia”; biểu tượng là chính hình ảnh làm nhiệm vụ đại diện. Có thể nói chim bồ câu tượng trưng cho hòa bình, và chim bồ câu là biểu tượng của hòa bình.
Biểu tượng trong tâm lí học nghĩa là gì?
Là hình ảnh của sự vật còn lưu lại trong ý thức khi sự vật không còn trước mắt, nằm giữa giai đoạn cảm giác, tri giác và giai đoạn tư duy. Ví dụ, nghe nhắc tới “quả chanh” là trong đầu hiện ngay hình quả tròn, màu xanh, vị chua.