Bạn bè là những người bạn nói chung: người cùng lớp, cùng xóm, cùng chỗ làm mà mình quen thân, quý mến và hay qua lại. Đây là danh từ chỉ cả một nhóm chứ không trỏ riêng một người. Trong khẩu ngữ, “bạn bè” đôi khi còn được dùng như động từ, nghĩa là kết bạn với ai đó. Học sinh tra “bạn bè nghĩa là gì” thường vì một câu hỏi khác trong bài tập: bạn bè là từ ghép hay từ láy?
| Nghĩa ngắn | Bạn, nói khái quát; những người quen thân, quý nhau |
| Loại từ | Danh từ; trong khẩu ngữ có khi dùng như động từ (kết bạn) |
| Cấu tạo | Từ ghép đẳng lập thuần Việt: bạn + bè |
| Đồng nghĩa | Bè bạn, bạn hữu, bằng hữu, bầu bạn |

Bạn bè gọi chung, bạn gọi riêng
Cứ thử đếm là thấy khác. Ta nói “ba người bạn”, “một bạn cùng bàn”, nhưng gần như không ai nói “ba bạn bè”. Lý do nằm ở nghĩa: bạn trỏ từng người cụ thể, còn bạn bè gom tất cả những người ấy lại thành một khối. Nó giống sách vở, quần áo, nhà cửa, những từ mang nghĩa tổng hợp, khó đi thẳng với số đếm.
Vì nghĩa khái quát như vậy, “bạn bè” hợp với những câu nói về cả một mảng quan hệ của một người:
- Hồi mới chuyển trường, nó chưa có bạn bè gì ở lớp mới.
- Cuối tuần anh hay đi đá bóng với bạn bè thời đại học.
- Bà dặn: chọn bạn bè mà chơi, đừng thấy ai rủ cũng theo.
Nét nghĩa thứ hai ít gặp hơn và chỉ có trong lời nói thường ngày. Khi ai đó bảo “Tôi chẳng muốn bạn bè gì với người hay nói xấu sau lưng”, “bạn bè” lúc này là một động từ: làm bạn, kết thân. Cách dùng này thường đi trong câu phủ định hoặc câu có ý chê, nghe khá suồng sã, không nên đưa vào bài văn.
Chữ nào thay được cho bạn bè?
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bè bạn | Cùng nghĩa, đảo trật tự hai tiếng; nghe mềm và hơi văn chương | Sống có tình, có nghĩa với bè bạn |
| Bạn hữu, bằng hữu | Hán Việt (hữu 友, bằng hữu 朋友); trang trọng, hơi cũ | Tình bằng hữu mấy chục năm |
| Bầu bạn | Nhấn vào chuyện có người bên cạnh cho đỡ lẻ loi | Về già, ông bầu bạn với mấy chậu lan |
| Người quen | Mới biết mặt, biết tên, chưa thân | Chỉ là người quen ở chỗ làm |
| Trái nghĩa | Kẻ thù, đối thủ, người dưng | Từ bạn bè hóa thành người dưng |
Cần tách “bạn bè” với tình bạn. Bạn bè là con người; tình bạn là sợi dây tình cảm giữa họ. Câu “Em có nhiều bạn bè” nói về số người quen thân, còn “Tình bạn của hai đứa đã gần mười năm” nói về mối quan hệ. Ai cần đi sâu vào vế sau có thể đọc thêm hai chữ tình bạn được hiểu ra sao.
Chúng bạn hay đi với ý so bì, còn kẻ thù, người dưng đứng ở ba mức xa cách khác nhau; phần ấy có trong đồng nghĩa, trái nghĩa với bạn bè.
Chữ bè trong bạn bè từ đâu ra?
Hai tiếng bắt đầu cùng âm b nên nhiều em đoán ngay “bạn bè” là từ láy âm đầu. Đó là cái bẫy quen thuộc của dạng bài phân biệt từ ghép với từ láy. Thực ra, chữ bè ở đây không phải tiếng lặp âm cho êm tai mà có nghĩa riêng.
Từ điển ghi cho bè mấy nghĩa: tấm tre, nứa, gỗ kết lại để thả trôi trên sông; đám cây cỏ kết lại nổi trên mặt nước; và nhóm người kết với nhau, như trong kết bè kết đảng. Nét chung của cả mấy nghĩa ấy là nhiều thứ gắn lại thành một khối. Đặt cạnh bạn, chữ bè gợi đúng hình ảnh một nhóm người gắn với nhau. Hai tiếng cùng có nghĩa, đứng ngang hàng, nên “bạn bè” là từ ghép đẳng lập.
Một dấu hiệu nữa: hai tiếng đảo chỗ cho nhau vẫn thành từ có nghĩa, là bè bạn. Từ láy như xinh xắn, lung linh thì không đảo được như vậy. Mẹo đảo trật tự chỉ để tham khảo, vì có từ ghép không đảo được, nhưng với “bạn bè” thì nó khớp. Cùng kiểu “trùng âm đầu mà vẫn là từ ghép” còn có mặt mũi, tươi tốt, đi đứng. Muốn nắm chắc cách chia loại, xem cách nhận diện từ ghép đẳng lập và chính phụ.
Viết về bạn bè trong bài văn nghị luận
Đề “Vai trò của bạn bè với tuổi học trò” hay “Chọn bạn mà chơi” xuất hiện khá đều ở THCS. Phần giải thích nên ngắn: bạn bè là những người cùng trang lứa hoặc cùng môi trường, quý mến và tin nhau. Sau đó mới tới các ý chính:
- Bạn bè là nơi học lẫn nhau. Một bài toán khó, một cách ghi chép hay, nhiều khi học từ đứa ngồi cạnh nhanh hơn từ sách. Ông bà ta đã gói ý này trong câu tục ngữ học thầy không tày học bạn.
- Bạn bè là chỗ dựa tinh thần. Có những chuyện tuổi mới lớn khó nói với bố mẹ mà dễ kể với bạn.
- Bạn bè cũng có thể kéo mình đi lệch. Vì thế mới có lời dặn chọn bạn, và phần phản đề nên nói rõ: chọn bạn không phải chọn người giàu, người giỏi, mà chọn người tử tế.
Dẫn chứng dân gian cho đề này có sẵn khá nhiều; gom lại một chỗ ở trang ca dao, tục ngữ nói về chuyện kết bạn. Một chi tiết nhỏ mà hay mất điểm: khi viết “những người bạn bè”, câu bị thừa chữ. Viết “những người bạn” hoặc chỉ “bạn bè” là đủ.
Bạn bè trong bài tập tiếng Việt và trong tiếng Anh
Bạn bè là từ ghép hay từ láy?
Là từ ghép đẳng lập. Cả “bạn” và “bè” đều có nghĩa, hai tiếng ngang hàng nhau; việc trùng âm đầu b chỉ là tình cờ, không làm nó thành từ láy.
Bạn bè là danh từ hay động từ?
Chủ yếu là danh từ, chỉ những người bạn nói chung. Trong khẩu ngữ có cách dùng như động từ, nghĩa là kết bạn, thường gặp trong câu phủ định kiểu “chẳng bạn bè gì với nó”.
Bạn bè và bè bạn có khác nhau không?
Về nghĩa thì như nhau. “Bè bạn” nghe mềm hơn, hay gặp trong thơ, lời bài hát và văn viết; “bạn bè” phổ biến trong lời nói hằng ngày.
Bạn bè tiếng Anh là gì?
Thường dịch là friends (số nhiều). Nghĩa động từ “kết bạn” ứng với make friends with hoặc be friends with, ví dụ “I don’t want to be friends with him”.