Bài xích là chống đối, gạt bỏ một người, một nhóm hay một tư tưởng ra khỏi chỗ của mình vì không chấp nhận họ. Từ này nặng hơn “không thích” nhiều: người bài xích muốn đẩy đối tượng ra ngoài. Ai kể mình bị bài xích là đang nói chuyện bị xa lánh, bị coi như người không thuộc về nơi đó.
| Nghĩa ngắn | Chống đối, gạt ra ngoài vì không chấp nhận |
| Gốc từ | Hán Việt 排斥: bài (gạt ra) + xích (đuổi đi, bác bỏ) |
| Loại từ | Động từ; dùng như danh từ trong “sự bài xích”, “thái độ bài xích” |
| Sắc thái | Gay gắt, hơi trang trọng; gặp nhiều trong văn viết, báo chí |

Bài xích: đẩy ra khỏi vòng của mình
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, bài xích là động từ, chỉ việc chống lại một cách quyết liệt để loại một thứ khỏi đời sống chung. Từ điển ghi kèm từ đồng nghĩa bài bác. Điểm cần giữ là hướng của hành động: người bài xích không chỉ đứng xa, họ chủ động đẩy cái kia ra.
Đối tượng bị bài xích thường rơi vào ba nhóm:
- Con người. Bạn mới chuyển trường bị cả nhóm bài xích chỉ vì nói giọng khác.
- Tư tưởng, cái mới. Ông cụ bài xích mọi thứ mới mẻ, từ chiếc điện thoại thông minh đến kiểu tóc của đứa cháu. Kiểu phản ứng này gần với người khăng khăng giữ nếp nghĩ cũ.
- Phong tục, thói quen. Ở nghĩa này từ có thể mang màu tích cực: bài xích hủ tục là gạt bỏ cái lạc hậu.
Vì nặng như vậy, bài xích không hợp với chuyện từ chối vặt. Nói “em bài xích món canh cua” nghe lạc giọng; chỉ cần “em không ăn được canh cua”. Từ này dành cho sự loại trừ có thái độ, kéo dài, thường nhắm vào thứ gắn với danh dự hay chỗ đứng của người khác.
Bài xích, bài trừ, bài bác hay kỳ thị?
Mấy từ này hay bị dùng lẫn vì cùng nói về việc gạt bỏ. Chỗ khác nhau nằm ở đối tượng và thái độ.
| Từ | Nhắm vào | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Bài xích | Người, nhóm, tư tưởng | Không chấp nhận, đẩy ra ngoài | Bị đồng nghiệp bài xích |
| Bài trừ | Cái xấu, tệ nạn | Loại bỏ hẳn; thường là việc nên làm | Bài trừ mê tín dị đoan |
| Bài bác | Ý kiến, lập luận | Chê, phản bác để gạt đi | Bài bác quan điểm của đối phương |
| Kỳ thị | Một nhóm người | Coi thường, đối xử khác vì vùng miền, giới, hoàn cảnh | Kỳ thị người nói giọng địa phương |
| Tẩy chay | Người, sản phẩm, sự kiện | Nhiều người cùng không mua, không tham gia | Tẩy chay hàng kém chất lượng |
Bài trừ và bài xích dễ lẫn nhất. Báo chí viết “bài trừ tệ nạn” mà ít khi viết “bài xích tệ nạn”, vì bài trừ nghiêng về dọn bỏ một thứ có hại. Còn bài xích nhiều khi hàm ý người làm đang thiếu bao dung. Kỳ thị lại thường bắt nguồn từ cái nhìn đóng khung sẵn về người khác, rồi mới thành hành động gạt bỏ. Khi cả một cộng đồng mạng quay lưng với một nghệ sĩ, người ta lại có chữ riêng, xem bài giải nghĩa chữ phong sát 封殺.
Từ trái nghĩa: chấp nhận, dung nạp, đón nhận, bao dung.
Kỳ thị có khi chỉ nằm trong một tiếng nhại giọng, như chữ ching chong mà nhiều người gốc Á từng bị gọi.
排斥: hai chữ cùng một động tác đẩy
Chữ bài (排) được Thiều Chửu giảng là gạt ra, đuổi đi, loại đi. Cũng chữ này còn có nghĩa bày xếp, như trong an bài, nên đừng nghĩ chữ bài nào cũng là đẩy. Họ từ theo nghĩa gạt ra khá đông: bài trừ, bài bác, bài tiết (thải ra), bài ngoại.
Chữ xích (斥) nghĩa là đuổi, gạt ra; rồi chê trách, bác bỏ. Từ nó có xích trục (ruồng đuổi), xích trách (khiển trách). Một nghĩa khác là dò xét, còn lại trong xích hậu, người đi dò tình hình quân địch.
Hai chữ gần nghĩa ghép lại thì nghĩa được nhân đôi: vừa gạt, vừa đuổi. Đặt cạnh bài ngoại (排外, bài xích cái của nước ngoài) sẽ thấy rõ: đó là thái cực ngược với thói chuộng mọi thứ của nước ngoài. Một bên đóng cửa, một bên mở toang.
Khi một bạn trong lớp bị bài xích
Ở trường, bài xích hiếm khi ồn ào. Nó là chiếc ghế trống không ai ngồi cạnh, là nhóm chat lập ra thiếu đúng một người, là tiếng cười tắt ngấm khi bạn ấy đi qua. Lý do thường rất nhỏ: giọng nói khác, quần áo cũ, thành tích quá cao hoặc quá thấp, một sở thích lạ.
Nếu gặp đề nghị luận kiểu “Suy nghĩ về thói bài xích sự khác biệt”, có thể đi theo bốn ý:
- Hiểu khái niệm: bài xích là gạt ai đó ra ngoài chỉ vì họ không giống số đông.
- Biểu hiện: lờ đi, chế giễu, không cho vào nhóm, nói xấu sau lưng; trên mạng là bình luận công kích.
- Tác hại: người bị gạt ra tự ti, sợ đến lớp; tập thể mất đi một góc nhìn khác.
- Bài học: tò mò thay vì phán xét; khi thấy bạn bị cô lập, một lời mời ngồi cùng bàn đã là đủ.
Một lưu ý khi viết: câu “bạn ấy bị bài xích bởi cả lớp” mang giọng dịch, đọc khá cứng. Viết tự nhiên hơn là “bạn ấy bị cả lớp bài xích“.
Bài xích trong lời ăn tiếng nói hằng ngày
Bị bài xích là gì?
Là rơi vào cảnh bị người khác gạt ra, không được chấp nhận trong nhóm hay cộng đồng. Người bị bài xích thường cảm thấy mình bị cô lập, bị đối xử như người ngoài dù vẫn ở cùng một chỗ.
Bài xích tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh có thể dịch là reject (không chấp nhận), exclude (loại ra) hoặc ostracize (tẩy chay, cô lập một người khỏi nhóm). Trong tiếng Trung, 排斥 đọc là páichì.
Bài xích là từ loại gì?
Bài xích là động từ: bài xích cái mới. Khi thêm “sự”, “thái độ”, “tâm lý” phía trước, nó được dùng như một danh từ: tâm lý bài xích người lạ.
Bài xích có phải là kỳ thị không?
Không hoàn toàn. Kỳ thị là thái độ coi thường một nhóm người vì đặc điểm nào đó; bài xích là hành động gạt ra. Kỳ thị hay dẫn tới bài xích, nhưng người ta cũng có thể bài xích một ý tưởng mà chẳng kỳ thị ai.