Ching chong là một cụm từ miệt thị chủng tộc trong tiếng Anh, bắt chước một cách chế giễu âm thanh tiếng Trung để chế nhạo người Trung Quốc và rộng hơn là người gốc Á. Nó không có nghĩa gì trong tiếng Trung. Biến thể “ching chang chong” cũng vậy. Bài này chỉ giải nghĩa để người đọc nhận ra và tránh dùng.
| Nghĩa ngắn | Tiếng giả giọng nhằm chế nhạo người Trung Quốc, người gốc Á |
| Gốc từ | Tiếng Anh, ghép từ các âm vô nghĩa nhại tiếng Quan thoại, tiếng Quảng Đông |
| Loại từ | Danh từ, cũng dùng như tiếng gọi, tiếng chửi |
| Sắc thái | Xúc phạm, phân biệt chủng tộc; không nên dùng kể cả khi đùa |

Ching chong không phải tiếng Trung
Nhiều người Việt tưởng “ching chong” là một câu tiếng Trung nào đó. Thật ra nó chẳng phải từ của ngôn ngữ nào. Người nói tiếng Anh nghe tiếng Trung thấy có nhiều âm xát, âm tắc đầu lưỡi lạ tai, liền nhại lại bằng mấy âm tiết đặt bừa cho có vẻ giống. Cái giống ấy là giống trong tai người chế giễu, không phải giống thật.
Vì thế, nghĩa của cụm từ nằm hết ở ý định của người nói: biến tiếng nói của cả một dân tộc thành trò cười. Về sau, người ta dùng nó cho mọi người có nét mặt Đông Á, kể cả người Hàn, người Nhật, người Việt, do định kiến rằng ai gốc Á cũng “như nhau”. Từ điển và bách khoa tiếng Anh xếp nó vào nhóm từ miệt thị chủng tộc (racial slur).
Lời nhại đi kèm bắt nạt từ hơn trăm năm trước
Những bài vè trêu người Hoa có chữ “ching chong” đã lưu hành ở Mỹ từ hơn một thế kỷ trước. Câu nhại ấy hiếm khi đứng một mình; nó thường đi kèm trêu chọc, dọa nạt, có khi là đánh đập.
Đến nay, mỗi lần một người nổi tiếng nói cụm này trên sóng truyền hình, mạng xã hội hay trong trận đấu thể thao điện tử, họ gần như đều bị phản đối, phạt hoặc phải xin lỗi. Những năm gần đây, khi phong trào phản đối thù ghét người gốc Á lan rộng ở phương Tây, các câu nhại kiểu này càng bị coi là dấu hiệu kỳ thị chứ không còn là trò đùa.
Khi bắt gặp nó trên mạng ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cụm từ lan qua phim ảnh, video và game online. Có bạn dùng để trêu nhau mà không biết nghĩa. Dù được dùng theo kiểu nào, gốc của nó vẫn là chế nhạo một dân tộc; người nghe là người gốc Hoa, người Trung Quốc hay bất kỳ ai từng bị kỳ thị vì màu da đều có lý do để thấy bị xúc phạm.
Vài tình huống hay gặp và cách hiểu cho đúng:
- Đọc tin một cầu thủ, một ca sĩ bị phạt vì nói “ching chong“: họ bị phạt vì đã dùng lời miệt thị chủng tộc, không phải vì “nói tiếng Trung”.
- Thấy cụm này trong khung chat game: đó là lời lẽ vi phạm quy định cộng đồng của phần lớn trò chơi, có thể báo cáo.
- Bạn bè gửi meme có chữ ching chong để đùa: có thể nói thẳng nghĩa của nó, nhiều người dùng chỉ vì chưa biết.
- Gặp trong sách, phim nước ngoài: nhân vật nói câu này thường được tác giả dựng để cho thấy sự kỳ thị, không phải để người xem bắt chước.
Muốn nói về người Trung Quốc thì dùng chữ gì?
Chỉ cần gọi đúng tên: người Trung Quốc, người Hoa, người gốc Á, người châu Á. Muốn nhắc tới tiếng nói thì nói tiếng Trung, tiếng Quan thoại, tiếng Quảng Đông. Muốn học vài câu thật, chẳng hạn lời cảm ơn, có thể xem bài lời cảm ơn xia xia đọc thế nào: đó mới là tiếng Trung, có nghĩa, có thanh điệu.
Lịch sử còn để lại những nhãn miệt thị khác nhắm vào người Á Đông. Câu chuyện về bốn chữ Đông Á bệnh phu cho thấy một lời chê có thể bị khắc lên bảng hiệu và ghim vào trí nhớ cả một cộng đồng ra sao. Cũng cùng một kiểu suy nghĩ ấy khi người ta lấy vóc dáng, gương mặt người khác làm trò cười; bài về miệt thị ngoại hình người khác nói kỹ chuyện đó.
Một chi tiết đáng nhớ: những người nói “ching chong” thường bảo mình đang nhại tiếng Trung, nhưng chẳng người Trung Quốc nào nghe mà hiểu được câu ấy. Thứ duy nhất nó truyền đi là sự coi thường.
Ching chong và vài điểm cần rõ
Ching chang chong là gì?
Là biến thể dài hơn của cùng cụm từ, cũng nhại âm tiếng Trung để chế giễu. Mức xúc phạm không khác “ching chong”, nên cũng không nên dùng.
Ching chong có nghĩa là gì trong tiếng Trung?
Không có nghĩa gì. Đây là chuỗi âm do người nói tiếng Anh đặt ra để nhại, không phải từ ngữ tiếng Trung. Người Trung Quốc nghe thấy chỉ hiểu đó là lời chế nhạo mình.
Nói ching chong để đùa với bạn thân có sao không?
Vẫn có. Bạn thân có thể không giận, nhưng người xung quanh, nhất là người gốc Hoa, nghe thấy sẽ hiểu đúng nghĩa gốc. Thói quen đùa bằng lời miệt thị cũng dễ bật ra ở chỗ không nên.
Bị gọi là ching chong thì nên phản ứng thế nào?
Giữ bình tĩnh, nói rõ đó là lời miệt thị và yêu cầu người kia dừng lại. Nếu xảy ra trong game, trên mạng xã hội thì chụp màn hình và báo cáo; ở trường hay nơi làm việc thì nói với thầy cô, người phụ trách.