Bảo thủ là khư khư giữ cái cũ, ý kiến cũ, cách làm cũ và không chịu thay đổi dù hoàn cảnh đã khác hoặc người khác đã chỉ ra chỗ chưa đúng. Trong lời nói hằng ngày, gọi ai là người bảo thủ hay chê một tính bảo thủ thường mang ý trách. Bảo thủ nghĩa là gì theo mặt chữ thì lại trung tính hơn nhiều: chỉ là “gìn giữ”.
| Nghĩa thường dùng | Giữ ý kiến, nếp cũ, không chịu thay đổi, không chịu đổi mới |
| Chữ Hán | 保守: bảo (giữ, che chở) + thủ (giữ, canh giữ) |
| Loại từ | Động từ (bảo thủ ý kiến), dùng như tính từ (đầu óc bảo thủ) |
| Sắc thái | Chê trong đời thường; trung tính khi nói về việc gìn giữ |

Bảo thủ nghĩa là gì khi nói về tính cách?
Từ điển tiếng Việt giải nghĩa bảo thủ là duy trì cái cũ sẵn có, không chịu thay đổi, không chịu đổi mới. Ví dụ quen thuộc là “bảo thủ ý kiến” hay “đầu óc bảo thủ”. Từ này có thể đứng làm động từ, cũng có thể làm tính từ khi đi kèm danh từ.
Khi dùng cho con người, bảo thủ thường chỉ mấy biểu hiện sau:
- Đã nghĩ thế nào thì giữ nguyên, dù có thêm thông tin mới.
- Nghe góp ý thì tìm cách bác bỏ trước khi kịp cân nhắc.
- Ngại cái mới chỉ vì nó lạ, chưa quen, chứ không vì đã thử và thấy dở.
Không phải ai thích nếp cũ cũng là bảo thủ. Một người chọn ăn cơm nhà thay vì đồ ăn nhanh chỉ là có sở thích riêng. Bảo thủ thật sự lộ ra khi người ta đã thấy cách cũ không còn ổn mà vẫn nhất định không đổi, kiểu “từ trước đến giờ vẫn làm thế”. Phần lớn trường hợp, gốc rễ nằm ở cái tôi sợ bị cho là sai: thừa nhận mình cần thay đổi đồng nghĩa với thừa nhận mình chưa đúng.
Trong khoa học chính trị, “bảo thủ” còn là tên gọi một khuynh hướng tư tưởng với nghĩa riêng, không mang ý chê; bài này chỉ bàn nghĩa thường dùng trong đời sống.
Chữ 保 và chữ 守: hai lần “giữ”
Bảo thủ là từ ghép Hán Việt mà hai chữ gần như cùng nghĩa. Bảo (保) là giữ gìn, che chở, gặp trong bảo vệ, bảo tồn, bảo quản. Thủ (守) là canh giữ, giữ vững, gặp trong phòng thủ, tuân thủ, thủ thành.
Từ điển Hán Việt ghi 保守 có hai nghĩa: một là gìn giữ, bảo vệ cho khỏi mất; hai là giữ lối cũ, không chịu thay đổi. Nghĩa thứ nhất hoàn toàn tốt, như giữ thành trì, giữ của cải. Nghĩa thứ hai mới là nghĩa người Việt dùng nhiều nhất hôm nay. Từ gần với nó là thủ cựu (守舊), “giữ cái cũ”, nghe cổ hơn và chê rõ hơn.
Vậy nên khi ông bà bảo “nhà mình giữ nếp cũ”, đó là bảo tồn. Khi ai đó bị chê “bảo thủ quá”, đó là đã giữ quá đà, giữ cả những điều lẽ ra nên bỏ.
Bảo thủ, kiên định hay cố chấp?
Ba từ này hay bị dùng lẫn, vì đều nói về chuyện giữ vững một điều gì đó. Khác nhau nằm ở giữ cái gì và có chịu nghe lý lẽ không.
| Tiêu chí | Bảo thủ | Kiên định | Cố chấp |
|---|---|---|---|
| Giữ điều gì | Nếp cũ, ý kiến cũ | Mục tiêu, nguyên tắc đã cân nhắc | Ý mình, thường là một chuyện cụ thể |
| Trước lý lẽ mới | Ngại nghe, ngại đổi | Lắng nghe, đổi cách nhưng giữ hướng | Không nghe, cãi đến cùng |
| Sắc thái | Chê nhẹ đến vừa | Khen | Chê nặng hơn |
| Ví dụ | Ông nhất định không dùng điện thoại thông minh | Bạn ấy giữ thói quen đọc sách mỗi tối suốt ba năm | Biết mình nhầm vẫn không chịu nhận |
Ngoài ba từ trên, nhóm đồng nghĩa với bảo thủ còn có cứng nhắc, cổ hủ, thủ cựu, bảo thủ trì trệ. Nhóm trái nghĩa gồm cầu tiến, cởi mở, cấp tiến, đổi mới, linh hoạt. Một từ dễ nhầm khác là thói gia trưởng trong nhà: người gia trưởng hay bảo thủ, nhưng gia trưởng nhấn vào chuyện áp đặt người khác, còn bảo thủ nhấn vào việc không chịu thay đổi chính mình.
Khi đề văn hỏi về lối sống bảo thủ
Bảo thủ là chủ đề hay gặp trong bài nghị luận xã hội. Vài ý có thể dùng:
- Giải thích: bảo thủ là giữ khư khư cái cũ, không chịu tiếp thu cái mới dù cái cũ đã lỗi thời.
- Tác hại: người bảo thủ dễ tụt lại, khó làm việc nhóm, bỏ lỡ cơ hội học hỏi. Một tập thể bảo thủ thì trì trệ.
- Nhìn công bằng: giữ gìn bản sắc, giữ nguyên tắc đúng không phải bảo thủ. Cái đáng phê phán là giữ mà không suy xét.
- Cách sửa: tập lắng nghe, chấp nhận mình có thể sai, nuôi một tư duy sẵn sàng phát triển thay vì tư duy cố định.
Dẫn chứng nên lấy từ đời thường gần gũi: một học sinh chỉ học thuộc theo một cách dù điểm không lên, hay một cửa hàng không chịu đổi cách bán khi khách đã đổi thói quen mua.
Người bảo thủ, tính bảo thủ và vài thắc mắc khác
Bảo thủ nghĩa là gì?
Là giữ cái cũ, ý kiến cũ và không chịu thay đổi, không chịu đổi mới. Trong đời thường từ này mang ý chê; còn nghĩa gốc của chữ Hán 保守 chỉ là gìn giữ.
Người bảo thủ là người như thế nào?
Là người khó tiếp nhận ý kiến trái chiều, ngại cái mới và hay viện “xưa nay vẫn thế” để giữ cách làm cũ. Họ không nhất thiết là người xấu; nhiều khi chỉ là sợ thay đổi.
Tính bảo thủ có phải lúc nào cũng xấu?
Không hẳn. Thận trọng với cái mới, giữ nếp hay của gia đình là điều tốt. Tính bảo thủ chỉ thành điểm yếu khi người ta giữ cả những thứ đã rõ là không còn phù hợp.
Bảo thủ và cố chấp khác nhau thế nào?
Bảo thủ là ngại đổi khỏi nếp cũ nói chung; cố chấp là bám riết ý mình trong một chuyện cụ thể, kể cả khi đã thấy sai. Cố chấp thường bị chê nặng hơn.
Trái nghĩa với bảo thủ là gì?
Các từ trái nghĩa thường gặp là cầu tiến, cởi mở, đổi mới, cấp tiến, linh hoạt.