Bài 75: Ôn tập nằm ở trang 135 sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1. Bài ôn các vần ôn, ôt, ơn, ơt, un, ut, ưt, uôn, uôt vừa học từ Bài 70 đến Bài 73. Bài có 2 hoạt động: tập đọc phần 2 truyện Chuột út (kèm câu đố) và tập chép.

Bài 75: Ôn tập gồm những gì?
- Đọc trơn phần 2 truyện Chuột út, tìm các tiếng có vần vừa ôn.
- Giải câu đố: con thú “hiền” mà chuột út gặp là con gì.
- Tập chép một câu ngắn.
Tập đọc: Chuột út (2) (trang 135)
Câu 1 (trang 135): Tập đọc
Bài đọc: Chuột út (2), theo Lép Tôn-xtôi. Sau bài đọc có câu hỏi Đố em: Con thú “hiền” chuột út gặp là con gì? (kèm ba hình: gà trống, chó con, mèo).
Trả lời: Đây là phần tiếp theo truyện Chuột út đã đọc ở Bài 73. Chuột út vui vẻ kể với mẹ rằng nó còn thấy một con vật trông rất hiền: con vật ấy nằm cuộn tròn trên sân, cứ liếm láp chân và cổ, nhìn chuột út trìu mến. Nghe xong, chuột mẹ hốt hoảng kêu lên: đó chính là kẻ thù của họ nhà chuột, nếu lại gần, chuột út sẽ bị nó ăn thịt.
Cách đọc:
- Đánh vần: chờ – uôt – chuôt – nặng – chuột; lờ – uôn – luôn; ut – sắc – út; hờ – ơn – hơn – sắc – hớn; thờ – iên – thiên – nặng – thiện.
- hớn hở: vui mừng hiện rõ trên mặt. thu lu: nằm co tròn lại một chỗ. thân thiện: tỏ ra gần gũi, dễ mến. kẻ thù: kẻ hay làm hại mình.
- Lời chuột út đọc vui, hào hứng; lời chuột mẹ đọc to, lo lắng.
Các tiếng có vần vừa ôn: chuột (uôt), út (ut), luôn (uôn), hớn (ơn).
Đáp án câu đố:
| Con thú “hiền” chuột út gặp | con mèo |
Vì sao? Mèo hay nằm cuộn tròn sưởi nắng, hay liếm chân, liếm lông để làm sạch mình. Mèo bắt chuột, nên là kẻ thù của nhà chuột. Gà trống là con thú “dữ” chuột út gặp ở phần 1; chó con không phải loài hay rình bắt chuột như mèo.
Câu chuyện cho thấy: con vật trông dữ (gà trống) lại không hại chuột, còn con vật trông hiền (mèo) mới nguy hiểm. Đừng chỉ nhìn vẻ bề ngoài mà đánh giá; gặp người lạ, con hãy hỏi ý ba mẹ như chuột út kể với mẹ.
Tập chép (trang 135)
Câu 2 (trang 135): Tập chép
Câu cần chép: Chuột kể về con thú nó gặp.
Trả lời: Con nhìn sách, chép vào vở:
- Câu có 7 tiếng; viết hoa chữ C ở tiếng đầu câu (Chuột).
- Chú ý: chuột (vần uôt, dấu nặng dưới ô), kể (chữ k vì đứng trước ê), thú (dấu sắc trên u), gặp (vần ăp, dấu nặng dưới ă).
- Viết cách đều giữa các tiếng; đặt dấu chấm cuối câu, rồi đọc lại để soát lỗi.
Ghi nhớ sau Bài 75
Chín vần ôn, ôt, ơn, ơt, un, ut, ưt, uôn, uôt đều kết thúc bằng n hoặc t. Tiếng có vần kết thúc bằng t chỉ mang dấu sắc hoặc dấu nặng (chuột, út, ớt, sứt). Muốn ôn lại cặp vần ăn, ăt, con xem Bài 58: ăn, ăt; bài ôn tập liền trước có cùng cách làm là Bài 63: Ôn tập.