Bài 58: ăn, ăt thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 106–107. Con học vần ăn và vần ăt qua hai tiếng chăn, mắt. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần ăn, ăt, tập đọc bài Ở nhà Hà (kèm điền bảng việc làm) và tập viết.

Bài 58: ăn, ăt học những gì?
- Biết vần ăn gồm ă và n, vần ăt gồm ă và t; đánh vần: á – nờ – ăn, á – tờ – ăt.
- Đọc trơn chăn, mắt và các tiếng có vần ăn, ăt.
- Đọc bài Ở nhà Hà, tìm từ ngữ điền vào bảng việc làm của từng người.
- Tập viết ăn, chăn, ăt, mắt.
Làm quen, tìm tiếng có vần ăn, ăt (trang 106)
Câu 1 (trang 106): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Chiếc chăn bông màu trắng được gấp gọn, viền đỏ. Con đánh vần: chờ – ăn – chăn.
- Đôi mắt đen tròn của em bé. Đánh vần: mờ – ăt – măt – sắc – mắt.
Chữ ă có dấu á (hình vầng trăng) trên đầu. Đọc ăn, ăt ngắn và gọn hơn an, at.
Câu 2 (trang 106): Tiếng nào có vần ăn? Tiếng nào có vần ăt?
Sáu ảnh có ghi chữ: (1) chim cắt, (2) củ sắn (củ mì), (3) bắt cá, (4) khăn mặt, (5) thợ lặn, (6) trăn.
Trả lời:
| Tiếng có vần ăn | sắn (ảnh 2), khăn (ảnh 4), lặn (ảnh 5), trăn (ảnh 6) |
| Tiếng có vần ăt | cắt (ảnh 1), bắt (ảnh 3), mặt (ảnh 4) |
Từ khăn mặt ở ảnh 4 có cả hai vần: khăn có vần ăn, mặt có vần ăt.
Nội dung ảnh: (1) con chim cắt lông xám, mỏ quặp, đậu trên mỏm đá; (2) mấy củ sắn vỏ nâu, miền Nam gọi là củ mì; (3) mấy người cúi xuống bùn để bắt cá; (4) ba chiếc khăn mặt màu cam, vàng, xanh; (5) người thợ lặn đeo bình dưỡng khí, chân đi chân vịt, đang lặn dưới nước; (6) con trăn da hoa văn nâu vàng nằm cuộn tròn.
Tập đọc và tập viết (trang 107)
Câu 3 (trang 107): Tập đọc
Bài đọc: Ở nhà Hà. Sau bài đọc có yêu cầu Tìm từ ngữ phù hợp với ô trống, kèm bảng: cột 6 giờ và cột 7 giờ; dòng M (mẫu) Má: sắp cơm – dắt xe đi làm; dòng Hà: giúp má ■■ – ra lớp; dòng Ba: cho gà ăn – ■■ đi làm; dòng ■: rửa mặt cho bé Lê – ■ bé đi nhà trẻ.
Trả lời: Bài Ở nhà Hà kể về một buổi sáng của gia đình bạn Hà. Nhà Hà có bà, ba, má, Hà và em bé Lê. Lúc 6 giờ, mỗi người một việc: Hà phụ má dọn cơm, ba rải thóc cho đàn gà, còn bà lau mặt cho em Lê. Ăn sáng xong, 7 giờ ba má đi làm, Hà đến trường, bà đưa bé Lê đến nhà trẻ. Tranh vẽ bà bế bé Lê bên chậu nước, ba ngồi rải thức ăn cho gà, Hà và má dọn cơm lên bàn.
Cách đọc:
- Đánh vần: sờ – ăp – săp – sắc – sắp; ă – nờ – ăn; mờ – ăt – măt – nặng – mặt; dờ – ăt – dăt – sắc – dắt.
- ba má: bố mẹ (cách gọi ở miền Nam). sắp cơm: dọn cơm ra để ăn. kế đó: sau đó.
- Con đọc số 6, 7 là “sáu giờ”, “bảy giờ”.
Bảng sau khi điền:
| 6 giờ | 7 giờ | |
| Má (mẫu) | sắp cơm | dắt xe đi làm |
| Hà | giúp má sắp cơm | ra lớp |
| Ba | cho gà ăn | dắt xe đi làm |
| Bà | rửa mặt cho bé Lê | đưa bé đi nhà trẻ |
Mẹo: đếm số ô trống để biết cần điền mấy tiếng. Dòng cuối chỉ có 1 ô ở đầu nên điền một tiếng là Bà.
Câu 4 (trang 107): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ăn, chăn, ăt, mắt.
- Vần ăn: viết ă (a có dấu á) nối sang n.
- chăn: ch nối vần ăn.
- Vần ăt: viết ă nối sang t (t cao 3 li).
- mắt: m nối vần ăt; dấu sắc đặt trên dấu á của chữ ă.
Cuối trang 106 in vần ăn, ăt.
Ghi nhớ sau Bài 58
Tiếng có vần ăn: chăn, sắn, khăn, lặn, trăn, ăn. Tiếng có vần ăt: mắt, cắt, bắt, mặt, dắt. Vần ăn, ăt khác an, at ở dấu á trên chữ a; con so sánh với Bài 37: ăm, ăp cũng có chữ ă đứng đầu vần.