Bài 73: uôn, uôt thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 132–133. Con học vần uôn và vần uôt qua hai từ chuồn chuồn, chuột. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần uôn, uôt, tập đọc phần đầu truyện Chuột út (kèm câu đố) và tập viết.

Bài 73: uôn, uôt học những gì?
- Biết vần uôn gồm uô và n, vần uôt gồm uô và t; đánh vần: uô – nờ – uôn, uô – tờ – uôt.
- Đọc trơn chuồn chuồn, chuột và tìm đúng tiếng có vần uôn, uôt.
- Đọc phần 1 truyện Chuột út, giải câu đố về con thú “dữ”.
- Tập viết uôn, chuồn, uôt, chuột.
Làm quen, tìm tiếng có vần uôn, uôt (trang 132)
Câu 1 (trang 132): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Con chuồn chuồn thân đỏ, cánh mỏng trong suốt đậu trên ngọn cỏ: chuồn chuồn. Đánh vần: chờ – uôn – chuôn – huyền – chuồn.
- Con chuột lông nâu, tai tròn, đuôi dài: chuột. Đánh vần: chờ – uôt – chuôt – nặng – chuột.
Câu 2 (trang 132): Tiếng nào có vần uôn? Tiếng nào có vần uôt?
Năm hình: (1) cá chuồn (con cá có vây dài như cánh, đang bay trên mặt nước); (2) vuốt nhọn (chân chim có móng cong); (3) cuộn chỉ (nhiều cuộn chỉ màu); (4) tuốt lúa (mấy người đưa lúa vào máy tuốt); (5) buồn bã (bạn gái chống tay lên cằm, mặt buồn).
Trả lời:
| Tiếng có vần uôn | chuồn, cuộn, buồn |
| Tiếng có vần uôt | vuốt, tuốt |
Tuốt lúa là làm cho hạt thóc rời khỏi bông lúa. Vuốt là móng chân nhọn, sắc của chim, mèo, hổ. Tiếng cuộn mang dấu nặng đặt dưới chữ ô; tiếng buồn mang dấu huyền đặt trên chữ ô.
Tập đọc và tập viết (trang 133)
Câu 3 (trang 133): Tập đọc
Bài đọc: Chuột út (1), theo Lép Tôn-xtôi. Sau bài đọc có câu hỏi Đố em: Con thú “dữ” chuột út gặp là con gì? (kèm ba hình: gà trống, chó con, mèo).
Trả lời: Đây là phần đầu truyện Chuột út (chuột út là con chuột nhỏ nhất nhà). Mẹ bận nấu ăn, chuột út thấy buồn nên một mình lững thững ra sân chơi. Trưa về, nó ôm mẹ, kể đã gặp một con vật trông rất dữ: đầu đội cái mũ màu đỏ, có cái mỏ nhọn, đôi mắt tròn to, kêu rất to làm nó sợ. Chuột mẹ bảo con vật ấy hiền lắm, chỉ muốn đùa với con thôi. Tranh vẽ chuột mẹ đeo tạp dề đang nghe chuột út kể chuyện.
Cách đọc:
- Đánh vần: chờ – uôt – chuôt – nặng – chuột; bờ – uôn – buôn – huyền – buồn; lờ – un – lun – ngã – lũn; cờ – un – cun – ngã – cũn; quờ – at – quat – sắc – quát.
- lũn cũn: dáng đi bước ngắn, chậm của con vật nhỏ. thô lố: (mắt) to, tròn, lồi ra. quát: nói to, mạnh.
Đáp án câu đố:
| Con thú “dữ” chuột út gặp | con gà trống |
Vì sao? Chuột út tả con vật có mũ đỏ (đó là cái mào đỏ của gà), mỏ nhọn, mắt to và kêu rất to (tiếng gáy ò ó o). Chó và mèo không có mỏ, nên chỉ có gà trống đúng. Chữ “dữ” đặt trong ngoặc kép vì con gà trống thật ra không dữ, chỉ là chuột út nhỏ bé nên tưởng vậy. Truyện còn phần 2 ở Bài 75.
Câu 4 (trang 133): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: uôn, chuồn, uôt, chuột.
- Vần uôn: viết u nối ô (nhớ dấu mũ) rồi nối n.
- chuồn: chữ ch gồm c và h (5 li); dấu huyền đặt trên chữ ô.
- Vần uôt: u – ô – t viết liền một mạch.
- chuột: dấu nặng đặt dưới chữ ô.
Cuối trang 132 in dãy vần ôn lại: ôn, ôt, ơn, ơt, un, ut, ưt, uôn, uôt.
Ghi nhớ sau Bài 73
Tiếng có vần uôn: chuồn, cuộn, buồn. Tiếng có vần uôt: chuột, vuốt, tuốt. Vần uôn, uôt là vần có âm chính uô (đọc liền u và ô), giống vần uôm ở Bài 53: uôm. Dấu thanh của tiếng có vần uôn, uôt luôn đặt ở chữ ô.