Bài 76: ươn, ươt thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 136–137. Con học vần ươn và vần ươt qua hai từ con lươn, lướt ván. Bài có 4 hoạt động: làm quen, giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho, tập đọc bài Lướt ván (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 76: ươn, ươt học những gì?
- Biết vần ươn gồm ươ và n, vần ươt gồm ươ và t; đánh vần: ươ – nờ – ươn, ươ – tờ – ươt.
- Đọc trơn con lươn, lướt ván và xếp đúng các tiếng có vần ươn, ươt.
- Đọc bài Lướt ván, ghép đúng các vế câu.
- Tập viết ươn, lươn, ươt, lướt ván.
Làm quen, đem cà rốt về kho (trang 136)
Câu 1 (trang 136): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Con vật thân dài, trơn, màu vàng nâu, uốn cong: con lươn. Đánh vần: cờ – on – con; lờ – ươn – lươn.
- Một anh đứng trên tấm ván, lao trên ngọn sóng trắng xóa: lướt ván. Đánh vần: lờ – ươt – lươt – sắc – lướt; vờ – an – van – sắc – ván.
Câu 2 (trang 136): Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng
Hai nhà kho ghi vần ươn và ươt. Năm củ cà rốt ghi: vượn, trượt, vượt, mượt, vườn; dưới mỗi củ có một ảnh: con vượn, bạn nhỏ trượt pa-tanh, các bạn chạy thi trên đường, mái tóc dài óng, vườn rau.
Trả lời:
| Kho vần ươn | vượn, vườn |
| Kho vần ươt | trượt, vượt, mượt |
Con đọc từng củ rồi tách vần, ví dụ: vờ – ươn – vươn – huyền – vườn; mờ – ươt – mươt – nặng – mượt. Mượt là trơn, óng, như mái tóc trong ảnh. Vượt là chạy lên trước người khác hoặc đi qua chỗ khó.
Tập đọc và tập viết (trang 137)
Câu 3 (trang 137): Tập đọc
Bài đọc: Lướt ván, tác giả Hải Lê. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: a) Cún – b) Vượn – c) Thỏ; 1) sợ ướt, ở trên bờ. – 2) chưa dám ra xa. – 3) lướt như múa lượn.
Trả lời: Bài Lướt ván kể chuyện ba bạn cún, thỏ, vượn đi chơi biển. Trên bãi cát, đàn chuột chơi ván trượt vui ầm cả lên. Ngoài khơi, đàn cá chuồn hăng hái phóng trên mặt nước. Cún lướt ván rất giỏi, uốn lượn như đang múa. Vượn còn rụt rè nên chỉ chơi ở gần bờ. Thỏ không muốn bị ướt nên đứng trên bãi cát cổ vũ các bạn. Trưa, cả ba cùng về, ai cũng thấy chuyến đi thật vui. Tranh vẽ cún đứng trên ván giữa con sóng lớn, vượn ngồi phao gần bờ, thỏ đứng trên cát, xa xa có đàn cá chuồn.
Cách đọc:
- Đánh vần: lờ – ươt – lươt – sắc – lướt; vờ – ươn – vươn – nặng – vượn; trờ – ươt – trươt – nặng – trượt; lờ – ươt – lươt – nặng – lượt; lờ – ươn – lươn – nặng – lượn; ươt – sắc – ướt.
- hăm hở: rất hăng hái, muốn làm ngay. múa lượn: uốn mình mềm mại như múa. cổ vũ: reo hò để bạn thêm hăng hái.
Ghép đúng:
| a) Cún | 3) lướt như múa lượn. |
| b) Vượn | 2) chưa dám ra xa. |
| c) Thỏ | 1) sợ ướt, ở trên bờ. |
Mỗi bạn chơi một kiểu nhưng cả ba đều vui. Khi đi biển, con luôn chơi gần người lớn và mặc áo phao như bạn vượn.
Câu 4 (trang 137): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ươn, lươn, ươt, lướt ván.
- Vần ươn: viết ư, ơ (cả hai đều có nét râu) rồi nối n.
- lươn: chữ l cao 5 li nối sang ươn.
- Vần ươt: ư – ơ – t viết liền.
- lướt ván: dấu sắc của lướt đặt trên chữ ơ; cách một con chữ o rồi viết ván.
Ghi nhớ sau Bài 76
Tiếng có vần ươn: lươn, vượn, vườn, lượn. Tiếng có vần ươt: lướt, trượt, vượt, mượt, lượt, ướt. Dấu thanh của các tiếng này luôn đặt ở chữ ơ. Vần ươm, ươp có cùng âm chính ươ đã học ở Bài 54: ươm, ươp.