Bài 70: ôn, ôt thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 126–127. Con học vần ôn và vần ôt qua hai từ thôn xóm, cột cờ. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần ôn, ôt, tập đọc bài Nụ hôn của mẹ (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 70: ôn, ôt học những gì?
- Biết vần ôn gồm ô và n, vần ôt gồm ô và t; đánh vần: ô – nờ – ôn, ô – tờ – ôt.
- Đọc trơn thôn xóm, cột cờ và tìm đúng tiếng có vần ôn, ôt.
- Đọc bài Nụ hôn của mẹ, ghép đúng các vế câu.
- Tập viết ôn, thôn xóm, ôt, cột cờ.
Làm quen, tìm tiếng có vần ôn, ôt (trang 126)
Câu 1 (trang 126): Làm quen
Trả lời: Sách in hai ảnh:
- Những mái nhà ngói cũ san sát, có con đường đất và người đi gánh hàng: thôn xóm. Đánh vần: thờ – ôn – thôn; xờ – om – xom – sắc – xóm.
- Ngọn tháp trắng trên đỉnh đồi, trên cùng cắm lá cờ đỏ sao vàng: cột cờ. Đánh vần: cờ – ôt – côt – nặng – cột; cờ – ơ – cơ – huyền – cờ.
Câu 2 (trang 126): Tiếng nào có vần ôn? Tiếng nào có vần ôt?
Sáu hình: (1) cà rốt; (2) đôn (chiếc ghế gỗ tròn chạm trổ); (3) lá lốt; (4) chồn; (5) thốt nốt (hàng cây thân cao, lá xòe tròn); (6) trốn tìm (một bạn úp mặt vào gốc cây, các bạn khác chạy đi trốn).
Trả lời:
| Tiếng có vần ôn | đôn, chồn, trốn |
| Tiếng có vần ôt | rốt, lốt, thốt, nốt |
Lưu ý: từ thốt nốt có cả hai tiếng mang vần ôt. Từ trốn tìm chỉ có tiếng trốn mang vần ôn (tiếng tìm có vần im). Đôn là ghế thấp hình trụ, thường bằng gỗ hoặc sứ, dùng để ngồi hay kê chậu cảnh.
Tập đọc và tập viết (trang 127)
Câu 3 (trang 127): Tập đọc
Bài đọc: Nụ hôn của mẹ, tác giả Lê Châu. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: a) Nụ hôn của mẹ – b) Trạm y tế – c) Bé Chi; 1) thật ấm áp. – 2) đã hạ sốt.
Trả lời: Bài Nụ hôn của mẹ kể chuyện bé Chi bị ốm, người nóng ran. Mẹ đưa Chi đi khám, cô y tá tiêm thuốc, nhưng Chi vẫn mệt, nằm li bì. Mẹ cúi xuống hôn lên trán con. Được mẹ hôn, Chi thấy ấm áp, mở mắt ra và nói nhỏ với mẹ là mình khỏe rồi. Mẹ đặt tay lên trán thì thấy con đã bớt sốt. Tranh vẽ mẹ ngồi bên giường, tay đặt trên trán bé Chi đang nằm.
Cách đọc:
- Đánh vần: hờ – ôn – hôn; sờ – ôt – sôt – sắc – sốt; thờ – iêm – thiêm; thờ – iêp – thiêp – sắc – thiếp; tờ – iêm – tiêm.
- trạm y tế: nơi khám, chữa bệnh gần nhà. thiêm thiếp: nằm lim dim, mệt như đang ngủ. hạ sốt: người bớt nóng, thân nhiệt trở lại bình thường.
- Lời Chi nói với mẹ đọc nhỏ, nhẹ, như thì thầm.
Ghép đúng:
| a) Nụ hôn của mẹ | 1) thật ấm áp. |
| c) Bé Chi | 2) đã hạ sốt. |
Ý b (Trạm y tế) không ghép với vế nào: trạm y tế không thể ấm áp hay hạ sốt được. Bài đọc cho thấy tình thương của mẹ giúp con thấy dễ chịu, mau khỏe.
Câu 4 (trang 127): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ôn, thôn xóm, ôt, cột cờ.
- Vần ôn: viết ô (nhớ dấu mũ) nối sang n.
- thôn xóm: chữ th gồm t (3 li) và h (5 li); dấu sắc của xóm đặt trên o.
- Vần ôt: ô nối sang t.
- cột cờ: dấu nặng đặt dưới ô của cột; dấu huyền đặt trên ơ của cờ.
Ghi nhớ sau Bài 70
Tiếng có vần ôn: thôn, đôn, chồn, trốn, hôn. Tiếng có vần ôt: cột, rốt, lốt, thốt nốt, sốt. Vần ôn, ôt khác vần on, ot của Bài 67 ở dấu mũ trên chữ o; con đọc ô thì miệng tròn, hơi hẹp hơn khi đọc o. Vần ôm, ôp đã học ở Bài 48: ôm, ôp cũng bắt đầu bằng ô.