Bài 49: ơm, ơp thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1, trang 88–89. Con học vần ơm và vần ơp qua hai từ cơm, tia chớp. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần ơm, ơp, tập đọc truyện vui Ví dụ (kèm ghép đúng) và tập viết.

Bài 49: ơm, ơp học những gì?
- Biết vần ơm gồm ơ và m, vần ơp gồm ơ và p; đánh vần: ơ – mờ – ơm, ơ – pờ – ơp.
- Đọc trơn cơm, tia chớp và các tiếng có vần ơm, ơp.
- Đọc truyện vui Ví dụ, ghép đúng tên nhân vật với việc làm.
- Tập viết ơm, cơm, ơp, tia chớp.
Làm quen, tìm tiếng có vần ơm, ơp (trang 88)
Câu 1 (trang 88): Làm quen
Trả lời: Sách in hai tranh:
- Một bát cơm trắng đầy, bát màu đỏ đen. Con đánh vần: cờ – ơm – cơm.
- Tia chớp sáng lóe, rạch ngang bầu trời tối. Đánh vần: tờ – ia – tia; chờ – ơp – chơp – sắc – chớp → tia chớp.
Ba cặp vần om – ôm – ơm, op – ôp – ơp chỉ khác nhau ở chữ đứng trước: o, ô hay ơ.
Câu 2 (trang 88): Tiếng nào có vần ơm? Tiếng nào có vần ơp?
Sáu tranh có ghi chữ: (1) bơm, (2) lớp, (3) bờm ngựa, (4) đớp cá, (5) lợp nhà, (6) nơm.
Trả lời:
| Tiếng có vần ơm | bơm (tranh 1), bờm (tranh 3), nơm (tranh 6) |
| Tiếng có vần ơp | lớp (tranh 2), đớp (tranh 4), lợp (tranh 5) |
Nội dung tranh: (1) cái bơm xe đạp màu hồng; (2) một lớp học, cô giáo đứng giữa các dãy bàn có học sinh; (3) đầu con ngựa, mũi tên chỉ vào chòm lông trên cổ, đó là cái bờm; (4) con chim mỏ dài ngậm được con cá; (5) mấy bác thợ ngồi trên mái nhà, xếp ngói để lợp nhà; (6) một người cúi xuống, úp cái nơm đan bằng tre để bắt cá.
Tập đọc và tập viết (trang 89)
Câu 3 (trang 89): Tập đọc
Bài đọc: Ví dụ, phỏng theo Chuyện vui dạy học. Sau bài đọc có câu hỏi Ghép đúng: nối a) Chị Thơm và b) Bi với 1) cho là chị Thơm nhầm. và 2) chỉ đưa ra ví dụ.
Trả lời: Bài Ví dụ là một truyện vui. Chị Thơm ra cho Bi một bài toán, mở đầu bằng chuyện trong cặp của Bi có ba quả cam. Bi lại cãi rằng mình đâu có mang cam đến lớp. Chị Thơm giải thích đó chỉ là ví dụ, rồi đọc tiếp: Bi cho em Bốp một quả. Bi lại bảo chị nhầm, vì em Bốp còn bé, chưa ăn được cam. Chị Thơm đành nhắc lần nữa: chị chỉ ví dụ thôi mà. Truyện buồn cười vì Bi tưởng đề toán là chuyện có thật. Tranh vẽ Bi chống cằm suy nghĩ, chị Thơm giơ ba ngón tay, trên bàn có vở và quyển sách Toán.
Cách đọc:
- Đánh vần: thờ – ơm – thơm; lờ – ơp – lơp – sắc – lớp; bờ – ôp – bôp – sắc – Bốp.
- ra đề: đưa ra bài tập cho người khác làm. ví dụ: đặt ra một chuyện để làm mẫu, không phải chuyện có thật.
- Bài có lời của chị Thơm và lời của Bi (sau dấu gạch đầu dòng). Con đọc lời chị kiên nhẫn, lời Bi ngây thơ.
Ghép đúng:
- a) Chị Thơm ghép với 2) chỉ đưa ra ví dụ.
- b) Bi ghép với 1) cho là chị Thơm nhầm.
Câu 4 (trang 89): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: ơm, cơm, ơp, tia chớp.
- Vần ơm: viết ơ (o có râu nhỏ bên phải) nối sang m.
- cơm: c nối vần ơm.
- Vần ơp: viết ơ nối sang p, nét sổ của p kéo xuống dưới dòng kẻ.
- tia chớp: viết tia, cách một con chữ o, viết chớp (dấu sắc trên ơ).
Cuối trang 88 in dãy vần iêm, yêm, iêp, om, op, ôm, ôp, ơm, ơp.
Ghi nhớ sau Bài 49
Tiếng có vần ơm: cơm, bơm, bờm, nơm, Thơm. Tiếng có vần ơp: chớp, lớp, đớp, lợp. Đến bài này con đã học xong các vần có âm cuối m, p đi sau o, ô, ơ; các vần đi sau a, ă, â, e, ê, i có trong Bài 45: Ôn tập.