Bài 45: Ôn tập nằm ở trang 81 sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 1. Bài ôn 12 vần có âm cuối m, p đã học từ Bài 36 đến Bài 43. Bài có 3 hoạt động: ghép âm thành vần và tìm tiếng, tập đọc bài Đêm ở quê, tập chép.

Bài 45: Ôn tập gồm những gì?
- Ghép a, ă, â, e, ê, i với m, p thành 12 vần; tìm tiếng có các vần đó.
- Đọc trơn bài Đêm ở quê.
- Tập chép một câu ngắn.
Ghép vần, tìm tiếng (trang 81)
Câu 1 (trang 81): Ghép các âm đã học thành vần. Tìm tiếng có vần đó.
Hai bảng trống. Bảng 1: cột trái a, ă, â; hàng trên m, p. Bảng 2: cột trái e, ê, i; hàng trên m, p.
Trả lời: Con ghép âm ở cột trái với âm ở hàng trên:
| m | p | |
| a | am | ap |
| ă | ăm | ăp |
| â | âm | âp |
| e | em | ep |
| ê | êm | êp |
| i | im | ip |
Tiếng có các vần đó (con có thể chọn tiếng khác):
- am: cam, khám; ap: đạp, tháp.
- ăm: chăm, tắm; ăp: cặp, bắp.
- âm: sâm, nấm; âp: mập, tập.
- em: kem, tem; ep: dép, chép.
- êm: đêm, nệm; êp: bếp, xếp.
- im: chim, tím; ip: bịp, kịp.
Ghi nhớ: tiếng có vần kết thúc bằng p chỉ mang dấu sắc hoặc dấu nặng.
Tập đọc và tập chép (trang 81)
Câu 2 (trang 81): Tập đọc
Trả lời: Bài Đêm ở quê của tác giả Nguyễn Hoàng tả sự yên tĩnh của đêm nơi làng quê. Ở thị xã, suốt đêm có tiếng xe cộ ồn ào. Còn ở quê, con chỉ nghe tiếng gió, tiếng lá tre xào xạc, tiếng dế kêu đều đều, và tiếng chim bìm bịp kêu trong bụi cỏ. Tranh vẽ cảnh đêm trăng bên bờ nước, có bụi tre và chú chim nhỏ.
Cách đọc:
- Đánh vần: đờ – êm – đêm; ê – mờ – êm; ớ – mờ – âm – huyền – ầm; rờ – âm – râm – huyền – rầm; i – pờ – ip – sắc – íp.
- êm ả: yên lặng, dễ chịu. ì ầm: tiếng ồn kéo dài. rì rầm: tiếng nhỏ, đều đều. rỉ rả: kêu nhỏ, đều, không dứt.
- Tiếng chim kêu trong ngoặc kép con đọc vui, như đang bắt chước tiếng chim.
Bài đọc có rất nhiều tiếng mang vần vừa ôn: đêm, êm (êm), ầm, rầm (âm), bìm (im), bịp, íp (ip). Con thử tìm và gạch chân.
Câu 3 (trang 81): Tập chép
Câu cần chép: Bếp lửa quê nhà ấm áp.
Trả lời: Con chép câu vào vở theo các bước:
- Đọc to cả câu, đếm thấy có 6 tiếng.
- Viết hoa chữ B ở tiếng đầu câu (Bếp).
- Chú ý vần: bếp (êp), ấm (âm), áp (ap). Dấu sắc ở Bếp, ấm, áp; dấu hỏi ở lửa; dấu huyền ở nhà.
- Đặt dấu chấm cuối câu, đọc lại để soát lỗi.
Ghi nhớ sau Bài 45
Mười hai vần am, ap, ăm, ăp, âm, âp, em, ep, êm, êp, im, ip đều có âm cuối m hoặc p. Khi đọc, con khép hai môi ở cuối vần. Muốn ôn lại cách đọc âm m và âm p, con xem Bài 18: kh, m và Bài 23: p, ph.