Ỷ y là trông cậy, dựa vào ai đó hay vào một thứ mình tin là chắc (cha mẹ, tiền bạc, sức học sẵn có, vận may) rồi yên tâm, không tự lo liệu và cũng chẳng đề phòng. Từ này gần như luôn mang ý chê: người ỷ y vào ai đó thường thiếu tự lập, còn người ỷ y vào sức mình thì dễ chủ quan.
| Nghĩa ngắn | Cậy vào chỗ dựa nên yên tâm, lơ là, không tự cố gắng |
| Loại từ | Động từ (cũng dùng như tính từ: tính ỷ y); hay đi với “vào” |
| Gốc chữ | Chữ ỷ (倚) và chữ y (依) đều có nghĩa dựa, nương tựa |
| Sắc thái | Chê, dùng nhiều trong lời nhắc nhở, khẩu ngữ |

Ỷ y là cậy vào điều gì?
Đọc các trang giải nghĩa phổ biến, có thể thấy từ này được hiểu theo hai sắc thái nối liền nhau. Sắc thái thứ nhất, cũng là cách hiểu được nhắc nhiều nhất: dựa dẫm, trông chờ người khác hay hoàn cảnh bên ngoài lo cho mình. Sắc thái thứ hai nghiêng về tâm trạng: vì tin rằng đã có chỗ dựa nên yên tâm quá mức, sinh ra chủ quan. Từ điển mở Wiktionary bản tiếng Anh dịch ỷ y là complacent, tức yên tâm, tự mãn mà thiếu cảnh giác.
Hai sắc thái ấy thật ra là một chuỗi. Có chỗ dựa thì yên tâm, yên tâm lâu thì buông tay. Vì thế cùng một câu “đừng ỷ y” có thể là lời mẹ nhắc con đừng việc gì cũng chờ người nhà, cũng có thể là lời thầy nhắc học trò giỏi đừng coi thường đề thi.
- Học xong đại học vẫn ỷ y vào tiền bố mẹ gửi, anh chưa chịu tìm việc.
- Cả nhóm ỷ y có bạn lớp trưởng làm slide, đến hôm thuyết trình mới biết bạn ấy ốm.
- Dẫn trước hai bàn, đội chủ nhà ỷ y và bị gỡ hòa ở phút bù giờ.
Hai chữ cùng mang nghĩa dựa
Chữ ỷ là âm Hán Việt của 倚, nghĩa là tựa, dựa vào, cậy vào. Đứng một mình, “ỷ” đã là động từ quen thuộc: “nó ỷ có anh trai to con nên hay bắt nạt bạn”. Chữ ấy còn nằm trong ỷ lại, ỷ thế, ỷ quyền. Chữ y ở đây thường được giải thích là 依, nghĩa là nương theo, nương tựa, như trong y phụ, quy y.
Ghép hai chữ gần nghĩa, cái ý “dựa” được nhân đôi. Có lẽ vì vậy ỷ y nghe nặng hơn một chữ “ỷ” đứng riêng: nó không chỉ tả hành động cậy vào, mà tả cả một thói quen, một trạng thái tinh thần thả lỏng của người đã quen có chỗ tựa. Cần lưu ý là từ điển phổ thông chưa xếp ỷ y vào nhóm từ Hán Việt hai chữ; người Việt dùng nó như một từ khẩu ngữ bình thường.
Vì hai âm đọc giống nhau, nhiều người gõ thành “ỉ i”. Cách viết đúng có ở bài ỷ y hay ỉ i, viết sao cho đúng.
Ỷ y, ỷ lại, chủ quan: đứng gần mà không trùng
| Từ | Trọng tâm nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Ỷ y | Cậy vào chỗ dựa nên yên tâm, không tự lo, không đề phòng | Ỷ y vào bản đồ trên điện thoại, cậu ấy chẳng nhớ đường. |
| Ỷ lại | Để hẳn người khác làm thay mình | Việc nhà gì cũng ỷ lại cho mẹ. |
| Dựa dẫm | Bám vào người khác, thiếu tự lập | Đi làm rồi vẫn dựa dẫm vào gia đình. |
| Chủ quan | Đánh giá theo ý mình, coi nhẹ khó khăn | Chủ quan nên làm sai bài toán dễ. |
| Tự lực, cẩn thận (trái nghĩa) | Tự lo liệu, chú ý lường trước rủi ro | Mang theo áo mưa để đề phòng. |
Ỷ y và ỷ lại chung chữ ỷ nên nghĩa rất gần, nhiều chỗ thay cho nhau được. Ỷ lại nhấn vào việc đẩy phần việc cho người khác; ỷ y rộng hơn một chút, vì chỗ dựa có thể là chính sức mình, là thời tiết, là một lợi thế đang có. Nói “ỷ y vào đôi chân nhanh” thì tự nhiên, còn “ỷ lại vào đôi chân nhanh” nghe lạ. Thói dựa vào người thân được bàn kĩ ở bài thói dựa dẫm, trông chờ người khác; ngược lại là tinh thần tự đứng trên đôi chân của mình.
Con thỏ ngủ quên giữa đường đua
Truyện ngụ ngôn Rùa và Thỏ là ví dụ gọn nhất cho sắc thái thứ hai của từ này. Thỏ chạy nhanh hơn rùa gấp bội, coi cuộc đua như chuyện chắc thắng. Giữa đường, thấy rùa còn tít phía sau, thỏ nằm nghỉ dưới bóng cây rồi ngủ quên. Tỉnh dậy thì rùa đã tới đích. Thỏ thua không vì chậm, mà vì ỷ y vào đôi chân của mình. Bản kể đầy đủ có ở câu chuyện cuộc đua giữa rùa và thỏ.
Ông bà ta có câu “cẩn tắc vô áy náy”, nghĩa là cẩn thận thì khỏi phải ân hận. Câu ấy nói đúng điều ngược lại với ỷ y. Một lưu ý khi viết văn: đừng dùng ỷ y để khen. Câu “em ỷ y vào sự chăm chỉ của mình” nghe như tự chê; muốn khen hãy viết “em tin vào sự chăm chỉ của mình”.
Đặt chữ ỷ y vào câu sao cho đúng
Ỷ y vào là gì, đi với những từ nào?
“Ỷ y vào” là cậy vào một chỗ dựa rồi yên tâm không tự lo. Sau “vào” thường là chỗ dựa ấy: ỷ y vào cha mẹ, vào tiền bạc, vào kinh nghiệm, vào may mắn. Cụm hay gặp nhất là lời khuyên “đừng ỷ y”.
Ỷ y có giống ỷ lại không?
Rất gần, và trong nhiều câu nói về chuyện dựa vào người khác thì hai từ thay nhau được. Khác ở chỗ ỷ y còn dùng cho việc cậy vào chính lợi thế của mình mà sinh chủ quan, điều mà ỷ lại ít khi diễn đạt.
Ỷ y tiếng Anh là gì?
Nếu nghĩa là dựa dẫm, có thể dịch rely on, depend on hoặc be overly dependent on. Nếu nghĩa là yên tâm mà chủ quan, từ sát nhất là complacent; “đừng ỷ y” có thể nói don’t get complacent.
Trái nghĩa với ỷ y là gì?
Tùy sắc thái: đối với dựa dẫm là tự lập, tự lực; đối với chủ quan là cẩn thận, thận trọng, đề phòng. Ví dụ: Đường trơn, bác tài giảm tốc thay vì ỷ y vào chiếc xe mới.