Xúi giục là xui và thúc người khác làm một việc sai trái, thường với dụng ý xấu, trong khi bản thân người xúi lại đứng ngoài. Hỏi xúi giục nghĩa là gì, cứ hình dung một người châm lửa rồi lùi lại xem: kẻ ra tay là người khác, nhưng ý đồ thì của mình. Từ này dùng cả trong lời nói hằng ngày lẫn trong văn bản luật.
| Nghĩa ngắn | Xui, thúc đẩy người khác làm điều sai trái với ý đồ không tốt |
| Loại từ | Động từ; “lời xúi giục”, “hành vi xúi giục” là cách dùng như danh từ |
| Cấu tạo | Xúi (xui làm việc không tốt) + giục (thúc, hối cho làm) |
| Đồng nghĩa | Xúi bẩy, xui giục, xui bẩy; gần nghĩa: kích động, giật dây |
| Tiếng Anh | incite, instigate, abet |

Xúi giục: một người nói, người khác làm
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học xếp xúi giục là động từ, với nghĩa xui cho người khác làm điều sai, lại còn thúc họ làm, và người xúi có ý đồ không tốt. Hai ví dụ quen thuộc của từ điển là xúi giục kẻ xấu làm loạn và nghe lời xúi giục.
Tách ra từng chữ sẽ thấy rõ hơn. Chữ xúi một mình đã mang nghĩa xui làm điều không tốt, như trong xúi trẻ nói bậy. Chữ giục là thúc, hối cho người ta làm ngay, cùng họ với giục giã, thúc giục. Ghép lại, xúi giục vừa gieo ý vừa đẩy cho ý ấy thành việc.
Muốn gọi một hành động là xúi giục, thường phải đủ ba yếu tố:
- Có một người khác bị tác động, người này mới là người trực tiếp làm.
- Việc được xui là việc sai, có hại cho ai đó hoặc cho chính người làm.
- Người xúi biết rõ mình đang đẩy người kia vào việc ấy.
Vì thế không ai nói “xúi giục bạn đi học sớm”. Việc tốt thì người ta động viên, khích lệ; chỉ việc xấu mới được “xúi”. Câu đúng chỗ là: Mấy anh lớn xúi giục thằng bé lấy trộm xoài nhà hàng xóm.
Chữ giục trong từ này không viết thành “dục”, chuyện đó có riêng ở bài xúi dục hay xúi giục mới đúng.
Người xúi giục trong luật hình sự
Ra khỏi đời thường, xúi giục là một thuật ngữ pháp lý hẳn hoi. Điều 17 Bộ luật Hình sự 2015 nói về đồng phạm và kể ra bốn vai: người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức. Theo điều luật này, người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Điểm đáng chú ý là người xúi không cần động tay. Chỉ cần lời nói, tin nhắn hay sự hứa hẹn của họ khiến người kia nảy ra hoặc củng cố ý định phạm tội, họ đã có thể phải chịu trách nhiệm cùng. Luật còn coi việc xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội là một tình tiết tăng nặng, bởi trẻ vị thành niên dễ bị dắt mũi hơn người lớn.
Phần trên chỉ để hiểu nghĩa của từ. Gặp một vụ việc cụ thể, người cần hỏi là luật sư hoặc cơ quan có chuyên môn.
Xúi giục, kích động, khích lệ: chọn chữ cho đúng
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Xúi giục | Xui làm việc sai, có chủ ý xấu | Xúi giục bạn bỏ học đi chơi điện tử |
| Xúi bẩy | Khẩu ngữ, nặng về chuyện gây gổ, làm bậy | Xúi bẩy hai nhà cãi nhau |
| Kích động | Khuấy cảm xúc của đám đông hay một người cho họ hành động | Bài đăng kích động người xem tẩy chay |
| Giật dây | Điều khiển ngầm từ phía sau, người làm như con rối | Kẻ giật dây vụ lừa đảo |
| Khích lệ | Động viên làm việc tốt, nghĩa tích cực | Cô khích lệ cả lớp tham gia hội thi |
| Can ngăn (trái nghĩa) | Khuyên, cản người khác đừng làm việc sai | Bạn bè can ngăn kịp nên không xảy ra xô xát |
Hai chữ dễ lẫn nhất là xúi giục và khích lệ, vì cùng là tác động vào người khác. Khác nhau ở cái đích: một bên đẩy về phía sai, bên kia đẩy về phía tốt. Bài khích lệ khác khích tướng ở đâu nói kỹ mặt tích cực ấy. Còn chữ giục đứng một mình, hay đi trong từ láy thúc người ta nhanh lên, thì xem thêm ở bài giục giã khác thúc giục ra sao.
Khi bạn bè xúi mình làm liều
Ở tuổi học trò, lời xúi giục hiếm khi nghe có vẻ nguy hiểm. Nó thường đến dưới dạng thách: “Không dám à?”, “Cả nhóm làm rồi, mỗi mày nhát”. Trốn tiết, quay cóp, đăng ảnh chế bạn cùng lớp, hẹn nhau ra cổng trường “nói chuyện” đều có thể bắt đầu từ một câu như vậy.
Nhận ra được là đã thoát một nửa. Người xúi ít khi chịu phần thiệt; khi bị cô giáo gọi lên, họ thường là người nói “tao chỉ đùa thôi”. Một câu từ chối ngắn, không cần giải thích dài, nhiều khi là đủ: “Thôi, vụ này tao không tham gia”. Còn nếu lời xúi đã thành ép buộc, đe dọa, hãy kể với thầy cô hoặc bố mẹ.
Cũng nên tự soi lại mình. Đôi khi chính ta là người buông câu “làm đi, sợ gì”, nói cho vui mà không nghĩ bạn mình sẽ làm thật. Câu đó, nếu dẫn tới chuyện xấu, đã là xúi giục chứ không còn là đùa.
Xúi giục trong lớp học, trên mạng và trước tòa
Người xúi giục là gì?
Là người dùng lời nói, hứa hẹn hay kích động để người khác làm điều sai. Trong luật hình sự, người xúi giục là một trong bốn vai của đồng phạm, bên cạnh người tổ chức, người thực hành và người giúp sức.
Xúi giục tiếng Anh là gì?
Thường dịch là incite hoặc instigate; trong văn bản luật hay gặp cụm aid and abet. Danh từ là incitement, instigation.
Hành vi xúi giục trên mạng xã hội có bị xử lý không?
Có thể, tùy hậu quả và mức độ. Xúi người khác đi đánh nhau, kêu gọi tấn công một tài khoản hay cổ vũ làm việc phạm pháp vẫn là xúi giục dù chỉ qua bình luận. Mức xử lý cụ thể do cơ quan chức năng xem xét theo từng vụ.
Xúi và xui khác nhau thế nào?
Xui là nói cho người khác làm theo một cách thiếu suy nghĩ, như “ai xui anh làm thế”, và còn một nghĩa khác là đen đủi. Xúi nặng hơn, gần như luôn gắn với việc xấu, có hại cho người khác. Cách viết hai chữ này với “súi”, “sui” có ở bài xúi hay súi đúng chính tả.