Vũ nữ là người phụ nữ làm nghề múa, nhảy để biểu diễn hoặc để nhảy cùng khách. Đây là từ Hán Việt, nghĩa đen là “cô gái múa”. Xưa người ta gọi các cô gái múa trong cung đình, trong đền tháp là vũ nữ; về sau từ này hay gắn với vũ trường, nên khi nói về nghệ sĩ múa chuyên nghiệp, nhiều người chọn cách gọi vũ công hoặc diễn viên múa.
| Nghĩa ngắn | Người phụ nữ làm nghề múa, nhảy |
| Gốc từ | Hán Việt 舞女: vũ (múa) + nữ (con gái, đàn bà) |
| Loại từ | Danh từ |
| Từ gần nghĩa | Vũ công, diễn viên múa, nghệ sĩ múa |

Vũ nữ: một chữ múa, một chữ nữ
Chữ vũ ở đây viết là 舞. Thiều Chửu giảng nghĩa đầu tiên của nó là múa, cầm quạt hay cầm nhịp mà múa theo tiếng nhạc; cầm gươm diễn võ cũng gọi là vũ, như vũ kiếm là múa gươm. Từ chữ này mà có khiêu vũ, ca vũ, vũ đài, vũ trường, và cả cổ vũ: khua múa cho người khác hăng hái lên. Tên các điệu nhạc dùng để múa cũng mượn chữ ấy, xem bài chữ 舞 trong tên gọi các khúc nhạc múa.
Tiếng Việt có tới mấy chữ Hán cùng đọc là vũ: 武 là võ, 雨 là mưa, 宇 là mái nhà, bầu trời. Vũ nữ không dính gì tới võ hay mưa. Ai muốn tách bạch các chữ đồng âm này có thể đọc thêm phần năm chữ Hán cùng mang âm vũ.
Chữ nữ (女) thì quen hơn: con gái, đàn bà, như trong thiếu nữ, thôn nữ, ca nữ. Ghép lại, 舞女 là cô gái lấy việc múa làm nghề. Trật tự “vũ đứng trước, nữ đứng sau” là lối Hán: tiếng chỉ việc làm đứng trước, tiếng chỉ người đứng sau.
Từ sân khấu cung đình đến sàn nhảy
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học giảng vũ nữ khá rộng: phụ nữ lấy việc nhảy múa làm nghề. Bản từ điển mở do Hồ Ngọc Đức biên tập thì nói hẹp hơn, khoanh vào người làm nghề nhảy trong vũ trường, sàn nhảy. Hai cách giảng ấy cho thấy từ này đã đi qua hai chặng.
- Nghĩa rộng, nghiêng về văn chương và lịch sử: mọi cô gái múa chuyên nghiệp. Ví dụ: Trên bệ thờ cổ, các vũ nữ được khắc trong tư thế đang xoay người.
- Nghĩa hẹp, gắn với đô thị thế kỷ XX: người nhảy cặp cùng khách trong vũ trường, phòng trà. Ví dụ: Bà kể hồi trẻ từng làm vũ nữ ở một vũ trường, tối nào cũng đứng chân tới khuya.
Nghĩa thứ hai đã kéo theo một ít định kiến. Nghề nhảy kiếm sống ở vũ trường từng bị nhìn bằng con mắt khắt khe, giống như cách người xưa coi rẻ đào kép qua câu định kiến xướng ca vô loài. Bản thân chữ vũ nữ không xấu. Nó chỉ một nghề, và nên được dùng với thái độ tôn trọng như khi nói về bất kì người lao động nào.
Vũ nữ, vũ công hay diễn viên múa?
| Cách gọi | Chỉ ai | Hay gặp ở đâu |
|---|---|---|
| Vũ nữ | Người phụ nữ làm nghề múa, nhảy | Văn chương, sách lịch sử, nghệ thuật cổ; chuyện vũ trường xưa |
| Vũ công | Người múa, nhảy chuyên nghiệp, nam hay nữ đều được | Nhóm nhảy, show ca nhạc, cuộc thi nhảy |
| Diễn viên múa, nghệ sĩ múa | Người được đào tạo bài bản, biểu diễn trên sân khấu nghệ thuật | Nhà hát, đoàn ca múa, trường múa |
| Biên đạo múa | Người dàn dựng động tác, xếp bài múa | Hậu trường, ê-kíp chương trình |
Ba cách gọi đầu cùng chỉ người múa nhưng khác nhau ở sắc thái. “Vũ công” trung tính và không phân biệt giới. “Diễn viên múa” mang dáng dấp nghề nghiệp có đào tạo. “Vũ nữ” giữ màu xưa, hợp với văn kể chuyện hoặc khi nói về nghệ thuật cổ. Giới thiệu một người trong đoàn múa của nhà hát là “vũ nữ” nghe vừa cũ vừa dễ gây hiểu lầm; gọi là nghệ sĩ múa thì không ai phật lòng. Chữ nghệ sĩ dùng thế nào cho đúng có ở bài ai xứng với danh xưng nghệ sĩ.
Vũ nữ không có từ trái nghĩa theo đúng nghĩa. Muốn nói người múa là nam, người ta dùng vũ công nam hoặc nam diễn viên múa.
Những vũ nữ Apsara trên đá sa thạch Chăm
Nhắc tới vũ nữ trong nghệ thuật cổ ở Việt Nam, nhiều người nghĩ ngay tới Apsara. Trong thần thoại Ấn Độ, Apsara là những nàng tiên đẹp, giỏi hát múa. Người Chăm đưa hình ảnh ấy lên đá, và tiếng Việt quen gọi là vũ nữ Apsara.
Ở Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng, quanh chân Đài thờ Trà Kiệu có những vũ nữ đang múa, thân uốn theo nhiều đường cong. Một phù điêu Apsara bằng sa thạch, cũng tìm được ở Trà Kiệu (Quảng Nam), có niên đại khoảng thế kỷ X và nay đã được công nhận là bảo vật quốc gia. Đứng trước những hình khắc ấy, chữ vũ nữ trở lại với nghĩa đẹp nhất của nó: người dùng thân mình để kể chuyện bằng điệu múa.
Câu dùng đời thường cũng nhiều: Bức tranh sơn mài vẽ ba vũ nữ áo lụa đang nghiêng người theo nhịp trống. Hay: Cô hướng dẫn viên chỉ cho đoàn khách xem dải vũ nữ chạy quanh bệ đá.
Gọi ai là vũ nữ cho phải phép
Vũ nữ nghĩa là gì?
Là người phụ nữ làm nghề múa, nhảy. Từ gốc Hán Việt 舞女, vũ là múa, nữ là con gái. Ngày nay từ này hay dùng khi nói về nghệ thuật múa cổ hoặc chuyện vũ trường thời trước.
Vũ nữ và vũ công khác nhau thế nào?
Vũ nữ chỉ người múa là nữ và mang sắc thái cũ. Vũ công là cách gọi trung tính, dùng cho cả nam lẫn nữ, hợp với nhóm nhảy hiện đại và sân khấu ca nhạc.
Vũ nữ tiếng Anh là gì?
Cách dịch thông dụng nhất là dancer hoặc female dancer. Nếu là người múa ba lê thì tiếng Anh có riêng chữ ballerina; còn Apsara thì giữ nguyên tên.
Vũ nữ Apsara là ai?
Đó là hình tượng nàng tiên múa trong thần thoại Ấn Độ, được khắc nhiều trên đền tháp Chăm Pa và đền đài Khmer. Ở Việt Nam, các tác phẩm vũ nữ Apsara tiêu biểu đang được trưng bày tại Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng.