Vũ khúc là bản nhạc viết cho múa hoặc gợi lên dáng vẻ, nhịp điệu của một điệu múa, thường mang sắc thái riêng của một vùng đất hay một dân tộc, như vũ khúc Tây Nguyên. Từ này còn trùng âm với tên sao Vũ Khúc trong tử vi, nhưng hai chữ “vũ” khác nhau hoàn toàn, nên tìm “vũ khúc nghĩa là gì” cần nhìn đúng ngữ cảnh.
| Nghĩa ngắn | Khúc nhạc dùng cho múa, hoặc tả không khí của một điệu múa |
| Gốc từ | Hán Việt 舞曲: vũ (múa) + khúc (khúc nhạc) |
| Loại từ | Danh từ |
| Dễ lẫn với | Sao Vũ Khúc 武曲 trong tử vi, vũ điệu, ca khúc |

Vũ khúc: chữ múa ghép chữ nhạc
Chữ vũ (舞) là múa. Thiều Chửu giảng là cầm quạt hay cầm nhịp mà múa theo âm nhạc; cùng chữ này có khiêu vũ, ca vũ, vũ hội, vũ công. Hình ảnh “rồng bay phượng múa” trong chữ Hán cũng dùng đúng chữ vũ ấy.
Chữ khúc (曲) gốc là cong, chỗ uốn khúc; từ đó mới sinh ra nghĩa một khúc nhạc, một bài hát. Họ hàng quen thuộc của nó có ca khúc, nhạc khúc, ngâm khúc, khúc ca.
Ghép lại, vũ khúc là “khúc nhạc để múa”. Chữ vũ chỉ múa chỉ là một trong nhiều chữ Hán cùng đọc là vũ; chuyện này được kể kĩ trong bài những chữ Hán cùng đọc là vũ.
Một vũ khúc nghe và nhìn ra sao?
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, vũ khúc là tác phẩm âm nhạc miêu tả quang cảnh, phong cách, sắc thái múa của một vùng hay một tộc người. Từ điển mở Wiktionary giảng gọn hơn: điệu nhạc dùng trong điệu nhảy. Gộp hai cách giảng, có thể hiểu vũ khúc theo hai hướng:
- Nhạc để múa thật: bản nhạc mà người múa, người khiêu vũ bước theo. Ví dụ: Ban nhạc chuyển sang một vũ khúc chậm, các cặp đôi lần lượt ra sàn.
- Nhạc gợi cảnh múa: không nhất thiết có ai múa, nhưng tiết tấu, giai điệu làm người nghe hình dung ra vòng xoang, bước nhảy. Ví dụ: Bản vũ khúc Tây Nguyên mở đầu bằng tiếng cồng chiêng dồn dập.
Một vũ khúc thường có nhịp rõ, lặp lại đều để chân người múa bám theo. Nhạc nghi lễ, nhạc ru hay nhạc ngâm thơ thì ít khi được gọi như vậy.
Trong văn chương, chữ vũ khúc còn được dùng theo lối ví von: “Đàn chim chao lượn như một vũ khúc giữa trời chiều”, “vũ khúc của lá vàng trong gió heo may”. Lúc này nó không còn là bản nhạc thật mà chỉ chuyển động đẹp, có nhịp, như đang múa. Ai cần đọc thêm về những yếu tố làm nên một bản nhạc có thể xem bài giải nghĩa hai chữ âm nhạc.
Sao Vũ Khúc trong tử vi là chữ khác
Gõ “vũ khúc là gì”, nhiều người thật ra đang hỏi về sao Vũ Khúc trên lá số tử vi. Tên sao này viết là 武曲: chữ vũ ở đây là 武, tức võ (võ nghệ, quân sự), không phải chữ múa. Trong danh sách bảy sao Bắc Đẩu theo cách gọi của tử vi, Vũ Khúc là tên của một sao.
Vì vậy, “vũ khúc” trong câu “một vũ khúc dịu dàng” và “Vũ Khúc” trên lá số chỉ đọc giống nhau. Tên sao viết hoa, là danh từ riêng; còn từ chỉ bản nhạc viết thường. Những lời luận về tính cách hay tiền tài gắn với sao này thuộc về thuật xem số, không thuộc nghĩa từ vựng của tiếng Việt.
Vũ khúc, vũ điệu, ca khúc: đừng dùng lẫn
| Từ | Chỉ cái gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Vũ khúc | Phần nhạc của điệu múa | Dàn nhạc tấu một vũ khúc |
| Vũ điệu, điệu múa | Phần động tác, cách múa | Vũ điệu sạp của người Thái |
| Vũ đạo | Động tác được dàn dựng cho bài biểu diễn | Nhóm nhạc tập vũ đạo mới |
| Ca khúc | Bài hát có lời | Ca khúc về mùa thu Hà Nội |
| Vũ hội | Buổi tiệc có khiêu vũ | Vũ hội hóa trang cuối năm |
Lỗi hay gặp nhất là gọi phần nhảy là vũ khúc: “Cô ấy múa một vũ khúc tuyệt đẹp” nghe vẫn thuận tai trong văn chương, nhưng nói chặt chẽ thì người ta múa một điệu múa và nhạc công chơi một vũ khúc. Gặp tên sao viết hoa thì nhớ: đó là chữ võ.
Cùng chữ vũ 舞 là múa còn có vũ nữ, chỉ người phụ nữ làm nghề nhảy múa; nghĩa của vũ nữ và chỗ khác vũ công cũng đáng biết để dùng cho trúng.
Vũ khúc trong tên nhạc, trang văn và lá số
Vũ khúc nghĩa là gì trong âm nhạc?
Là một bản nhạc viết cho múa hoặc mang tiết tấu của một điệu múa. Nhiều bản nhạc múa cổ điển phương Tây như valse, polka, mazurka khi giới thiệu bằng tiếng Việt cũng hay được gọi chung là vũ khúc.
Sao Vũ Khúc là gì?
Là tên một chính tinh trong tử vi, viết bằng chữ 武曲, chữ vũ mang nghĩa võ. Nó không liên quan đến nghĩa “khúc nhạc để múa”, chỉ trùng cách đọc.
Vũ khúc và ca khúc khác nhau thế nào?
Ca khúc là bài hát, có lời để hát; vũ khúc là nhạc cho múa, nhiều khi chỉ có nhạc không lời. Một ca khúc sôi động vẫn có thể dùng để nhảy, nhưng tên gọi gốc của hai từ nhấn vào hai việc khác nhau: hát và múa.
Viết văn có nên dùng chữ vũ khúc không?
Nên, nếu đang tả âm nhạc hoặc một chuyển động có nhịp, mềm mại. Chỉ tránh dùng dày đặc, vì chữ Hán Việt này mang sắc thái trang trọng, đặt trong câu kể chuyện đời thường dễ thành kiểu cách.