Nghệ sĩ là người chuyên hoạt động trong một bộ môn nghệ thuật, hoặc sáng tác (vẽ, viết nhạc, nhiếp ảnh…) hoặc biểu diễn (hát, đóng phim, múa, chơi nhạc cụ…). Trong đời thường, từ này còn dùng như lời gọi trân trọng dành cho diễn viên, ca sĩ có tài, và để tả một kiểu người: “tâm hồn nghệ sĩ”, “tính nghệ sĩ”.
| Nghĩa ngắn | Người làm nghệ thuật chuyên nghiệp, sáng tác hoặc biểu diễn |
| Gốc từ | Hán Việt: nghệ 藝 (tài nghề, nghệ thuật) + sĩ 士 (người có học, có tài riêng) |
| Loại từ | Danh từ; đứng sau danh từ khác thì mang nghĩa tính chất (“phong cách rất nghệ sĩ”) |
| Tiếng Anh | Artist (người sáng tác), performer (người biểu diễn) |

Nghệ sĩ là gì?
Từ điển tiếng Việt định nghĩa nghệ sĩ là người chuyên hoạt động, sáng tác hoặc biểu diễn, trong một bộ môn nghệ thuật. Định nghĩa gói hai kiểu người rất khác nhau vào một chữ. Người họa sĩ ngồi một mình với khung vải là nghệ sĩ. Người nghệ sĩ cải lương hóa thân vào vai diễn trước hàng trăm khán giả cũng là nghệ sĩ.
Ngoài nghĩa nghề nghiệp, từ này còn hai cách dùng hay gặp:
- Như một danh xưng: báo chí, khán giả gọi diễn viên, ca sĩ, nghệ sĩ hài có tài là “nghệ sĩ” để tỏ sự trân trọng. Ví dụ: buổi gặp mặt các nghệ sĩ sân khấu kịch.
- Như một tính chất: chỉ người nhạy cảm, mơ mộng, sống theo cảm hứng. Ví dụ: Anh ấy làm kế toán nhưng tính tình rất nghệ sĩ, rảnh là ôm đàn.
Cách dùng thứ hai có hai mặt. Khen thì là giàu cảm xúc, có gu; chê thì là thất thường, thiếu ngăn nắp. “Đúng là nghệ sĩ!” nói lúc ai đó đến muộn mười lăm phút thường là câu trêu, không phải lời khen.
Nghệ sĩ, nghệ nhân, ca sĩ, người nổi tiếng
| Từ | Phạm vi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nghệ sĩ | Người làm nghệ thuật nói chung, sáng tác hoặc biểu diễn | Nghệ sĩ piano, nghệ sĩ nhiếp ảnh |
| Nghệ nhân | Người giỏi một nghề thủ công hay một loại hình nghệ thuật truyền thống | Nghệ nhân gốm Bát Tràng, nghệ nhân hát xoan |
| Ca sĩ, nhạc sĩ, họa sĩ… | Tên gọi từng ngành cụ thể, đều thuộc nhóm nghệ sĩ | Nhạc sĩ viết bài, ca sĩ hát bài |
| Nhạc công | Người chơi nhạc cụ trong dàn nhạc, ít sáng tác | Nhạc công đàn bầu của nhà hát |
| Người nổi tiếng | Người được nhiều người biết, không nhất thiết làm nghệ thuật | Một người làm nội dung trên mạng |
Hai chữ dễ lẫn nhất là nghệ sĩ và nghệ nhân. Nghệ nhân gắn với tay nghề truyền thống, thường học qua truyền nghề, như người làm gốm, đúc đồng, hát ca trù. Nghệ sĩ gắn nhiều hơn với sáng tạo cá nhân và sân khấu. Một người có thể là cả hai.
Cũng đừng đánh đồng nghệ sĩ với người nổi tiếng. Nhiều nghệ sĩ cả đời ít ai biết mặt; ngược lại, có người nổi tiếng nhờ mạng xã hội mà không làm nghệ thuật. Nền tảng chung của cả nhóm này là bản thân nghệ thuật và các loại hình của nó.
Chữ sĩ trong thi sĩ, họa sĩ, nhạc sĩ
Nghệ (藝) nghĩa gốc là trồng trọt, sau chỉ tài nghề, kĩ năng; cùng gốc có công nghệ, văn nghệ, nghệ thuật. Sĩ (士) xưa chỉ người có học, sau thành tiếng gọi tôn người có phẩm hạnh hoặc tài nghề riêng. Chữ sĩ này tạo ra cả một họ từ: thi sĩ, văn sĩ, họa sĩ, nhạc sĩ, ca sĩ, rồi xa hơn là bác sĩ, nha sĩ, chiến sĩ, dũng sĩ.
Cách viết thông dụng, cũng là cách sách giáo khoa dùng, là nghệ sĩ với i ngắn. Ai thấy “nghệ sỹ”, “ca sỹ” ở đâu đó và còn phân vân có thể đọc nghệ sĩ hay nghệ sỹ, ca sĩ hay ca sỹ.
Danh hiệu và những nghệ sĩ nhỏ trong sách Tiếng Việt
Ở Việt Nam, người hoạt động nghệ thuật có tài năng và cống hiến lâu năm có thể được Nhà nước phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân hoặc Nghệ sĩ Ưu tú. Báo chí hay viết tắt là NSND, NSƯT, đặt trước tên người. Đây là danh hiệu, không phải bằng cấp hay chức vụ.
Học sinh tiểu học gặp từ này từ rất sớm. Sách Tiếng Việt lớp 4 bộ Kết nối tri thức có bài đọc kể về cô bé Mi-lô ở Cu-ba, mê chơi trống dù người trên đảo cho rằng nhạc cụ ấy chỉ dành cho con trai; lời giải bài đọc có ở bài Nghệ sĩ trống lớp 4. Câu chuyện cho thấy làm nghệ sĩ trước hết là chuyện đam mê và luyện tập, chẳng phân biệt trai hay gái.
Chi tiết đáng nhớ: nói “chị ấy là nghệ sĩ” thì đang nói nghề; nói “chị ấy rất nghệ sĩ” thì đang nói tính cách. Thêm một chữ “rất”, nghĩa đã đổi.
Nghệ sĩ ngoài đời và trên trang sách
Nghệ sĩ là nghề gì?
Không phải một nghề duy nhất mà là cách gọi chung cho nhiều nghề trong lĩnh vực nghệ thuật: ca hát, diễn xuất, múa, hội họa, điêu khắc, nhiếp ảnh, sáng tác nhạc… Muốn sống được bằng nghề thường cần năng khiếu và quá trình rèn luyện dài.
Nghệ sĩ tiếng Anh là gì?
Thường dịch là artist. Khi muốn nhấn vào người biểu diễn, tiếng Anh dùng performer hoặc performing artist.
Tâm hồn nghệ sĩ là gì?
Là cách nói về người nhạy cảm, dễ rung động trước cái đẹp, thích sáng tạo, đôi khi sống theo cảm xúc hơn kế hoạch. Người có tâm hồn nghệ sĩ không nhất thiết làm nghệ thuật chuyên nghiệp.
Ca sĩ có phải là nghệ sĩ không?
Có. Ca sĩ là nghệ sĩ biểu diễn trong lĩnh vực âm nhạc, cũng như diễn viên là nghệ sĩ trong lĩnh vực sân khấu, điện ảnh.