Thiện nguyện là tự mình muốn làm điều tốt cho người khác, bỏ tiền của, thời gian hoặc công sức ra giúp người gặp khó khăn mà không đòi đền đáp. Hoạt động thiện nguyện có thể là một chuyến xe chở gạo lên vùng lũ, cũng có thể chỉ là mấy buổi tối dạy chữ miễn phí cho trẻ trong xóm.
| Nghĩa ngắn | Tự nguyện làm việc thiện, giúp người khó khăn, không vì lợi riêng |
| Gốc từ | Hán Việt: thiện 善 (lành, tốt) + nguyện 願 (mong muốn, bằng lòng) |
| Loại từ | Danh từ; hay đứng sau “hoạt động”, “chuyến”, “quỹ”, “nhóm” |
| Gần nghĩa | Từ thiện, tình nguyện, nhân đạo |

Thiện nguyện: việc tốt do mình muốn làm
Wiktionary tiếng Việt xếp thiện nguyện là danh từ, chỉ hoạt động giúp đỡ người nghèo bằng tiền hoặc quà nhằm mục đích nhân đạo, kèm ví dụ “tổ chức chương trình thiện nguyện”. Cách dùng thực tế rộng hơn định nghĩa ấy một chút. Ngoài tặng tiền, tặng quà, người ta còn gọi là thiện nguyện khi:
- một nhóm sinh viên dành mùa hè lên bản sửa trường, dạy học;
- một bác sĩ về vùng sâu khám bệnh không lấy tiền;
- một người đi hiến máu đều đặn mỗi năm;
- một tiệm cơm treo biển “cơm 0 đồng” cho người lao động nghèo.
Điểm chung của những việc ấy nằm ở hai chữ: tốt và tự nguyện. Không ai bắt, không có hợp đồng, không có khoản lời. Thiếu một trong hai điều đó, việc làm có thể vẫn hữu ích nhưng không còn đúng nghĩa thiện nguyện. Một doanh nghiệp tặng quà để chụp ảnh quảng cáo là làm từ thiện có kèm mục đích tiếp thị; một học sinh bị trừ điểm thi đua nếu không đi dọn rác thì đang làm nhiệm vụ.
Ở quy mô lớn, nhiều chương trình thiện nguyện do các tổ chức phi chính phủ đứng ra điều phối, như Oxfam hay Plan International, hoạt động độc lập với nhà nước.
Từ thiện, tình nguyện, thiện nguyện khác nhau đâu?
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ quen |
|---|---|---|
| Thiện nguyện | Lòng muốn làm điều thiện; gồm cả cho của lẫn góp sức | Nhóm thiện nguyện, chuyến đi thiện nguyện |
| Từ thiện | Lòng thương người, thường là cho tiền, cho đồ | Quỹ từ thiện, bếp ăn từ thiện |
| Tình nguyện | Tự mình nhận làm, không bị ép; hay dùng cho việc bỏ công sức | Mùa hè xanh, tình nguyện viên ở hội thao |
| Nhân đạo | Đạo làm người, thương và tôn trọng con người | Hội Chữ thập đỏ, hoạt động nhân đạo |
Ranh giới giữa ba từ đầu không cứng. Trong báo chí, “hoạt động từ thiện, thiện nguyện” thường đi liền nhau như một cụm. Tuy vậy, “tình nguyện” có thể dùng cho cả những việc không liên quan đến giúp người nghèo: một người tình nguyện nhận ca trực Tết thay đồng nghiệp chẳng làm từ thiện gì cả. Còn “nhân đạo” là cái gốc tinh thần phía sau, rộng hơn mọi hoạt động cụ thể; nghĩa của chữ ấy có ở bài lòng nhân đạo và chữ 人道.
Trái nghĩa với tinh thần thiện nguyện là sự thờ ơ, vô cảm, hay tệ hơn là trục lợi: lấy danh nghĩa làm việc tốt để thu tiền cho mình.
Chữ 善 và chữ 願 nói gì?
Thiều Chửu giảng chữ thiện (善) trước hết là lành, đối lại với chữ ác. Cùng chữ này là lương thiện, thiện ý, hướng thiện, thiện chí; riêng chữ thiện chí được bàn kỹ ở bài thiện chí khác thiện ý chỗ nào.
Chữ nguyện (願) nghĩa là muốn, mong cầu. Đây chính là chữ nguyện trong tình nguyện (情願, thật lòng muốn thế), tâm nguyện, nguyện vọng; chữ tự nguyện cũng dùng đúng chữ này. Đặt hai chữ cạnh nhau, thiện nguyện đọc lên như một lời tự nhận: “tôi muốn làm điều lành”. Cái đáng quý của từ nằm ở chữ thứ hai. Việc tốt đến từ lòng muốn, không đến từ mệnh lệnh.
Người Việt xưa không có chữ thiện nguyện, nhưng có sẵn những câu nói gần ý ấy, như câu lá lành đùm lá rách hay “thương người như thể thương thân”.
Khi đề văn hỏi về hoạt động thiện nguyện
Đề “Trình bày ý kiến về những hoạt động thiện nguyện vì cộng đồng” hay “Suy nghĩ về tinh thần thiện nguyện của giới trẻ” khá quen ở THCS. Muốn bài có chiều sâu, nên đi qua mấy ý:
- Giải thích: thiện nguyện là tự nguyện giúp người, giúp cộng đồng, không mưu lợi riêng.
- Biểu hiện gần gũi: quyên góp sách vở cũ, nhặt rác ở bãi biển sau kì nghỉ, gói bánh chưng tặng người neo đơn dịp Tết.
- Giá trị: người nhận vượt qua lúc khó; người cho học được cách nhìn thấy nỗi khổ của người khác.
- Mặt trái cần bàn: làm thiện nguyện để “sống ảo”, quay video người nghèo cho đủ lượt xem; kêu gọi tiền mà không công khai chi tiêu.
Ý cuối có thể dẫn một chi tiết thực tế: Nghị định 93/2021/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 11/12/2021, đặt ra quy định cho cả cá nhân tự đứng ra vận động, tiếp nhận tiền ủng hộ vùng thiên tai, dịch bệnh. Điều đó cho thấy lòng tốt cũng cần đi cùng sự minh bạch.
Từ chuyến xe cứu trợ đến hộp sữa cho bé
Hoạt động thiện nguyện là gì?
Là những việc làm cụ thể giúp người khó khăn hoặc phục vụ cộng đồng do người tham gia tự nguyện thực hiện: quyên góp, cứu trợ, dạy học miễn phí, hiến máu, dọn vệ sinh môi trường. Người làm không nhận thù lao.
Thiện nguyện và từ thiện có giống nhau không?
Phần lớn trường hợp dùng thay được cho nhau. Nếu cần tách, từ thiện thiên về cho tiền, cho đồ; thiện nguyện rộng hơn, gồm cả việc góp thời gian và sức lực.
Đi thiện nguyện cần lưu ý gì?
Nên hỏi kỹ người nhận đang thiếu gì thay vì mang theo thứ mình nghĩ là họ cần, tôn trọng hình ảnh và đời tư của người được giúp, và giữ sổ thu chi rõ ràng nếu có nhận tiền của người khác.
Thiện nguyện tiếng Anh là gì?
Wiktionary dịch là philanthropy. Khi nói về việc góp sức không lương, tiếng Anh hay dùng volunteering hoặc charity work; người làm là volunteer.