Uy tín là sự tin cậy và nể phục mà nhiều người cùng dành cho một cá nhân hay một tổ chức, có được nhờ việc làm và lời nói trước sau như một. Người có uy tín nói ra thì người khác nghe, hứa thì người ta tin. Bài này giải thích uy tín nghĩa là gì, gốc chữ Hán của nó và cách dùng “làm ăn uy tín”, “mất uy tín” cho đúng.
| Nghĩa ngắn | Sự tín nhiệm và mến phục được nhiều người thừa nhận |
| Gốc từ | Hán Việt 威信: uy (oai nghiêm, sức khiến người nể) + tín (tin, giữ lời) |
| Loại từ | Danh từ; trong khẩu ngữ hay dùng như tính từ: “quán này uy tín lắm” |
| Sắc thái | Tích cực, trang trọng; luôn gắn với sự đánh giá của người khác |

Uy tín ghép từ chữ uy và chữ tín
Chữ uy (威) vốn chỉ cái dáng tôn nghiêm khiến người khác phải nể, có khi phải sợ. Nó có mặt trong uy nghiêm, uy phong, uy quyền, và cả trong thị uy, uy hiếp với nghĩa dùng sức ép người. Chữ tín (信) thì quen hơn: tin, thật, giữ lời, như trong chữ tín, tín nhiệm, tín hiệu.
Điều thú vị nằm ở chỗ hai chữ này kéo nhau theo hai hướng. Uy đứng một mình dễ nghiêng về quyền lực, về cái oai bắt người ta phục. Tín đứng một mình lại là niềm tin, là sự thật thà. Ghép lại, uy tín là thứ uy không cần dọa ai: người ta nể vì đã tin. Các từ điển Hán Việt giảng 威信 gọn trong một ý là được người khác nể nang tin cẩn. Chữ nể và chữ tin đi liền nhau, thiếu một bên thì chưa thành uy tín.
Có uy tín, mất uy tín, làm ăn uy tín
Trong từ điển, uy tín là danh từ, chỉ sự tín nhiệm và mến phục đã được mọi người công nhận. Vì là danh từ nên nó đi với những động từ chỉ “có” và “mất”: có uy tín, giữ uy tín, gây dựng uy tín, nâng cao uy tín, mất uy tín, làm tổn hại uy tín.
- Nói về con người: Cô ấy là người có uy tín trong tổ, ý kiến của cô thường được nghe theo.
- Nói về nghề nghiệp: Bác sĩ ấy có uy tín nghề nghiệp, bệnh nhân ở tỉnh xa cũng tìm đến.
- Nói về cửa hàng, doanh nghiệp: Tiệm sửa xe đầu ngõ làm ăn có uy tín, báo giá trước rồi mới sửa.
- Nói về một tờ báo, một cuộc thi: Giải thưởng này có uy tín vì ban giám khảo công khai cách chấm.
Khẩu ngữ đã đẩy từ này sang vai tính từ: “shop này uy tín”, “người bán uy tín”. Cách nói ấy dùng trong tin nhắn hay bình luận thì không sao. Viết văn, viết đơn từ thì nên trả về dạng đầy đủ: “cửa hàng có uy tín”, “người bán đáng tin cậy”. Một lưu ý khác: hai chữ in hoa “UY TÍN” dán ở mọi biển hiệu không làm cửa hàng có uy tín. Uy tín là điều người mua nói về mình, không phải điều mình tự nói.
Uy tín đặt cạnh danh tiếng, tín nhiệm và uy quyền
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Uy tín | Được tin và được nể, hình thành qua thời gian | Một thầy giáo có uy tín với học trò |
| Danh tiếng | Được nhiều người biết đến; có thể tốt hoặc xấu | Danh tiếng của làng gốm Bát Tràng |
| Tín nhiệm | Tin và giao phó việc, thường qua một sự lựa chọn | Được tập thể tín nhiệm bầu làm lớp trưởng |
| Uy quyền | Sức mạnh đến từ chức vụ, quyền hành | Ông quan dùng uy quyền ép dân |
| Trái nghĩa | Mất uy tín, mất tín nhiệm, tai tiếng | Một vụ gian lận làm hãng mất uy tín |
Cặp dễ lẫn nhất là uy tín và danh tiếng. Một người nổi tiếng chưa chắc đã có uy tín; một bác thợ mộc ít ai ngoài xóm biết tên lại có thể rất uy tín với cả xóm. Còn uy tín với uy quyền thì gần như hai đầu ngược nhau: uy quyền đi theo cái ghế, ghế mất thì quyền mất; uy tín đi theo con người. Chỗ khác nhau giữa tin cậy, giao phó và nể phục được bàn kĩ hơn ở bài chữ tín nhiệm và cách dùng trong công sở.
Uy tín được xây bằng gì và mất vì đâu?
Đề nghị luận về chữ tín, về lời hứa hay về cách làm người thường cần một đoạn giải thích uy tín. Có thể đi theo ba ý.
- Uy tín là kết quả, không phải xuất phát điểm. Nó được tích lại từ nhiều lần giữ lời, làm đúng hạn, nói thật cả khi bất lợi cho mình.
- Uy tín đến chậm mà đi nhanh. Mười lần giao hàng đúng hẹn có thể bị xóa bởi một lần lừa khách. Đây là lí do người xưa coi trọng chữ tín đến thế, chuyện được kể lại ở bài giữ chữ tín ở tuổi học trò.
- Uy tín không mua được bằng quảng cáo. Biển hiệu, lời tự khen chỉ làm người ta biết đến mình; tin hay không là chuyện của người dùng.
Với học sinh, uy tín bắt đầu từ những việc nhỏ: mượn sách thì trả đúng hẹn, nhận làm phần thuyết trình của nhóm thì làm xong. Một bạn lớp trưởng được cả lớp nghe theo vì làm gương, chứ không vì được cô giao chức. Uy tín cũng là anh em gần của danh dự; ranh giới giữa hai thứ được nói rõ ở bài danh dự và nhân phẩm khác nhau ra sao. Ai cần câu ngắn để làm biển hiệu thì có sẵn ở trang gợi ý slogan cho cửa hàng làm ăn đàng hoàng, nhưng nhớ rằng câu khẩu hiệu chỉ có giá khi việc làm theo kịp.
Uy tín trong lời nói thường ngày và trong tiếng Anh
Uy tín nghĩa là gì khi nói “làm ăn uy tín”?
Là buôn bán giữ đúng cam kết: hàng đúng như mô tả, giá đúng như báo, hẹn ngày nào giao ngày ấy, lỗi thì nhận và đổi. Khách tin rồi quay lại, rồi giới thiệu thêm người khác.
Uy tín cá nhân là gì?
Là mức độ một người được những người quanh mình tin và nể, dựa trên tính cách, năng lực và cách cư xử của chính họ. Uy tín cá nhân không phụ thuộc chức vụ; người không giữ chức gì vẫn có thể rất có uy tín.
Uy tín tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh: prestige khi nói về vị thế được kính nể, reputation khi nói về tiếng tăm, credibility khi nhấn vào độ đáng tin. Tính từ “có uy tín” thường dịch là reputable.
Viết “uy tính” có đúng không?
Không. Chữ thứ hai là tín trong chữ tín, niềm tin, nên viết uy tín. “Uy tính” là lỗi gõ do lẫn với chữ “tính” trong tính cách.