Tín nhiệm là tin một người (hoặc một tổ chức) đủ để giao cho họ một việc cụ thể, một chức trách cụ thể. Được quý mến là một chuyện; được tín nhiệm là được người khác yên tâm trao phần việc của mình. Vì vậy “sự tín nhiệm”, “mất tín nhiệm” hay “phiếu tín nhiệm” đều xoay quanh một câu hỏi: có dám giao việc cho người này nữa không.
| Nghĩa ngắn | Tin cậy một người trong một nhiệm vụ, một vị trí cụ thể |
| Gốc từ | Hán Việt 信任: tín (tin, giữ lời) + nhiệm (gánh vác, giao việc) |
| Loại từ | Động từ; “sự tín nhiệm”, “mức tín nhiệm” là cách dùng như danh từ |
| Trái nghĩa | Nghi ngờ, bất tín nhiệm, mất tín nhiệm |

Tín nhiệm ghép từ hai chữ nào?
Chữ tín (信) viết bằng bộ nhân 亻 đứng cạnh chữ ngôn 言: người và lời nói của người ấy. Đây là chữ hội ý, ghép hai phần lại để gợi nghĩa. Thiều Chửu giảng tín là tin, không sai lời hẹn. Người giữ được lời thì được tin, nên từ một chữ mà ra cả họ từ uy tín, tín nghĩa, trung tín, thành tín.
Chữ nhiệm (任) thì nặng vai hơn. Nghĩa đầu của nó là gánh vác, chịu lấy; nghĩa sau là cái việc, cái chức phận mình nhận. Chữ này ta còn gặp trong nhiệm vụ, nhiệm kỳ, trách nhiệm, và ở âm đọc khác là nhậm chức, bổ nhậm.
Ghép hai chữ, tín nhiệm là lòng tin có kèm một gánh việc. Người ta có thể tin một người bạn hiền lành mà vẫn không tín nhiệm bạn ấy giữ quỹ lớp, vì việc giữ quỹ đòi hỏi cẩn thận, rành sổ sách. Chỗ khác nhau nhỏ ấy là chìa khóa để dùng từ cho đúng.
Được tín nhiệm, mất tín nhiệm nghĩa là sao?
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, tín nhiệm là động từ, nghĩa là tin cậy trong một nhiệm vụ cụ thể nào đó. Mấy cách nói quen thuộc nhất:
- Được tín nhiệm: được giao, được bầu vào một việc vì người khác tin mình làm nổi. Cả tổ tín nhiệm bầu Lan làm tổ trưởng thêm một năm.
- Mất tín nhiệm: từng được tin, nhưng sau một lần làm hỏng việc hay thất hứa thì không ai muốn giao nữa. Hứa nộp bài ba lần đều trễ, cậu ấy mất tín nhiệm với cả nhóm.
- Sự tín nhiệm, mức tín nhiệm: dùng như danh từ để chỉ lượng lòng tin dành cho một người, một đơn vị.
Trong đời sống chính trị và hành chính, từ này đi vào cụm lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm: Quốc hội và Hội đồng nhân dân dùng lá phiếu để đánh giá người giữ chức vụ do mình bầu hoặc phê chuẩn. Bỏ phiếu tín nhiệm nặng hơn, vì kết quả có thể dẫn tới việc miễn nhiệm. Ở doanh nghiệp, các tổ chức tài chính lại hay nói xếp hạng tín nhiệm, tức đánh giá xem một công ty, một quốc gia có đáng tin trong chuyện vay và trả nợ hay không.
Tín nhiệm, tin tưởng, uy tín: đặt cạnh nhau
| Từ | Điểm nhấn | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Tín nhiệm | Tin để giao việc, giao chức; có người giao và người nhận | Giám đốc tín nhiệm chị giao phụ trách dự án mới. |
| Tin tưởng | Tin nói chung, không nhất thiết kèm việc gì | Con tin tưởng mẹ sẽ hiểu cho con. |
| Tin cậy | Tin để có thể dựa vào lúc cần | Một người bạn tin cậy. |
| Uy tín | Danh tiếng đáng tin mà nhiều người cùng công nhận; thường là danh từ | Tiệm sửa xe có uy tín trong khu phố. |
| Tín dụng | Quan hệ vay mượn tiền, hàng hóa dựa trên lòng tin trả nợ | Thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng. |
Một mẹo nhỏ: nếu câu có thể thêm “giao cho … làm …” mà vẫn tự nhiên thì dùng tín nhiệm. “Tôi tín nhiệm anh” nghe hơi trống; “tôi tín nhiệm anh làm thủ quỹ” mới tròn ý. Ngược lại, nói “tín nhiệm mẹ” thì lạ tai, vì tình thương với mẹ không phải chuyện giao chức.
Từ trái nghĩa trực tiếp là bất tín nhiệm, hay gặp trong “bỏ phiếu bất tín nhiệm”. Gần đó còn có nghi ngờ, ngờ vực, nhưng hai từ này chỉ thái độ, không nói gì tới chuyện giao việc.
Giữ lòng tín nhiệm: gợi ý cho bài nghị luận
Đề “Suy nghĩ về chữ tín” hay “Làm sao để được người khác tin cậy” có thể đi theo mấy ý sau:
- Tín nhiệm được tích từng chút: không ai giao việc lớn cho người chưa từng làm tròn việc nhỏ. Mỗi lời hứa giữ đúng là một viên gạch.
- Mất thì nhanh, lấy lại thì chậm: một lần gian dối có thể xóa công nhiều năm. Ông bà ta gói ý này trong câu tục ngữ quen thuộc mà bài giải nghĩa câu một lần bất tín, vạn lần bất tin đã phân tích.
- Tín nhiệm đi cùng sự rõ ràng: người làm việc công khai, sổ sách sạch sẽ dễ được giao thêm việc. Ý này gần với chữ sự minh bạch trong cách làm việc.
- Đừng nhầm được thích với được tín nhiệm: một người vui tính, dễ mến chưa chắc là người đáng giao việc.
Muốn mở rộng phần lí lẽ về chữ tín nói chung, có thể đọc thêm bài niềm tin và chữ tín qua cách hiểu của từ điển. Còn trong một bài văn, câu dẫn chứng dễ thuyết phục nhất thường là chuyện nhỏ: cô giáo đưa chìa khóa tủ sách cho bạn lớp trưởng chỉ sau một học kì, vì suốt học kì ấy bạn chưa để mất cuốn nào.
Tín nhiệm ở công sở, nghị trường và trong tiếng Anh
Tín nhiệm nghĩa là gì trong công việc?
Là cấp trên, đồng nghiệp hoặc khách hàng tin rằng bạn làm được một việc nên giao việc ấy cho bạn. Được tín nhiệm thường đi kèm trách nhiệm nặng hơn: dự án lớn hơn, quyền quyết định nhiều hơn.
Lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm khác nhau ra sao?
Lấy phiếu tín nhiệm là để đánh giá mức độ tin cậy dành cho người giữ chức vụ, làm căn cứ xem xét cán bộ. Bỏ phiếu tín nhiệm nặng hơn, kết quả có thể dẫn đến việc miễn nhiệm hoặc đề nghị miễn nhiệm.
Viết tín nhiệm hay tính nhiệm?
Viết tín nhiệm, thanh sắc, không có “h”. Chữ tín ở đây là tin, cùng gốc với uy tín, tín nghĩa; “tính” là chữ khác hẳn (tính tình, tính toán).
Tín nhiệm tiếng Anh là gì?
Động từ thường dịch là trust hoặc have confidence in; “bỏ phiếu tín nhiệm” là vote of confidence, “xếp hạng tín nhiệm” là credit rating.