Giữ chữ tín là sống và làm việc sao cho người khác luôn tin được mình: đã hứa thì làm, đã hẹn thì đến, đã nhận việc thì làm đến nơi đến chốn, không gian dối trong lời nói lẫn việc buôn bán. Thế nào là giữ chữ tín? Là để lời mình nói ra có giá trị như một tờ cam kết, kể cả khi chẳng ai bắt mình ký.
| Nghĩa ngắn | Coi trọng lòng tin người khác đặt vào mình; nói được, làm được |
| Cấu tạo | Giữ (gìn giữ) + chữ tín (tín 信: tin, thành thật, đúng lời) |
| Loại từ | Cụm động từ; “người giữ chữ tín”, “đức tính giữ chữ tín” |
| Trái nghĩa | Thất tín, bội tín, thất hứa, lật lọng |

Giữ chữ tín là giữ cái gì?
Thứ được giữ ở đây không cầm nắm được: đó là lòng tin người khác dành cho mình. Ông bà ta gọi nó là “chữ”, như chữ hiếu, chữ nhân, chữ nghĩa, tức là một phẩm chất đáng đặt lên bàn thờ của nhân cách. Chữ tín 信 ghép bộ nhân với chữ ngôn, người đứng cạnh lời nói của mình; phần chiết tự này đã có trong bài niềm tin, chữ tin và chữ tín Hán Việt.
Từ chỗ ấy, giữ chữ tín trải ra ít nhất ba việc:
- Với lời nói: nói thật, hứa điều mình làm nổi, rồi làm cho bằng được.
- Với thời gian: đúng giờ, đúng hạn. Trễ hẹn mãi cũng là một kiểu thất hứa nhỏ.
- Với công việc, hàng hóa: giao đúng chất lượng đã nói, không đánh tráo, không cân điêu.
Ví dụ: Quán phở đầu ngõ đông khách mấy chục năm vì giữ chữ tín, bát phở hôm nay vẫn y như bát phở hồi khai trương.
Giữ lời hứa và giữ chữ tín có trùng nhau?
Gần nhau, nhưng giữ chữ tín rộng hơn. Có người chưa từng hứa với ai điều gì mà vẫn đáng tin, vì cách họ sống ngày nào cũng như ngày nào. Ngược lại, có người giữ đúng từng lời hứa nhưng lại giấu một khiếm khuyết của món hàng mình bán; người đó giữ lời mà chưa giữ được tín.
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Giữ lời hứa | Làm đúng điều cụ thể đã hứa | Hứa trả sách thứ Ba, thứ Ba mang trả |
| Giữ chữ tín | Lời nói, việc làm, cách đối đãi đều để người khác tin được, lâu dài | Cửa hàng giữ chữ tín với khách quen |
| Uy tín | Kết quả: được nhiều người tin và nể sau một thời gian dài giữ tín | Thương hiệu có uy tín |
| Thất tín, thất hứa | Không làm điều đã hứa, để người ta mất lòng tin | Thất hứa với bạn hai lần liền |
| Bội tín, lật lọng | Phản lại lời cam kết, có khi cố ý để trục lợi | Lật lọng, chối phăng điều đã thỏa thuận |
Gần nghĩa còn có trọng lời hứa, nói sao làm vậy, đáng tin cậy. Khi người khác yên tâm giao việc cho mình, tức là mình đã được tín nhiệm; chữ này giải thích kĩ hơn ở bài tín nhiệm khác uy tín, tin tưởng thế nào.
Con lợn nhà Tăng Tử và cậu bé chăn cừu
Sách Hàn Phi Tử chép một chuyện nhỏ mà nổi tiếng. Vợ Tăng Tử, học trò của Khổng Tử, ra chợ, đứa con khóc đòi theo. Bà dỗ: về nhà mẹ sẽ làm thịt lợn cho con. Đi chợ về, thấy chồng bắt lợn định giết, bà can, bảo chỉ nói đùa với trẻ con. Tăng Tử đáp đại ý: trẻ con chưa biết gì, nó học theo cha mẹ; mẹ lừa con là dạy con lừa người, và con sẽ thôi tin mẹ. Rồi ông giết lợn thật. Cái giá của một lời hứa với đứa trẻ là cả một con lợn, đắt, nhưng rẻ hơn nhiều so với lòng tin của con.
Chuyện ngược lại thì học trò Việt Nam thuộc từ lớp 1: cậu bé chăn cừu mấy lần kêu “Sói đến!” để trêu cả làng, đến khi sói đến thật thì chẳng ai chạy ra giúp. Đọc lại ở bài ngụ ngôn Aesop về cậu bé hay nói dối. Câu chuyện là minh họa sống động cho câu tục ngữ một lần thất hứa, trăm lần khó được tin.
Trước Hàn Phi, Luận ngữ đã ghi lời Khổng Tử: “Nhân nhi vô tín, bất tri kỳ khả dã”, người mà không có chữ tín thì chẳng biết làm nên việc gì. Ca dao Việt nói mộc mạc hơn: “Người sao một hẹn thì nên, Người sao chín hẹn thì quên cả mười”.
Giữ chữ tín ở tuổi học trò trông ra sao?
- Nhận trực nhật thứ Năm thì thứ Năm đến sớm, không đợi lớp trưởng nhắc.
- Mượn bút, mượn vở của bạn, trả đúng hẹn và trả nguyên vẹn.
- Hứa với bố mẹ học xong mới chơi game, và làm đúng như thế cả khi bố mẹ đi vắng.
- Được nhóm giao phần thuyết trình, nộp đúng hạn, không để cả nhóm chờ.
- Biết mình không làm được thì nói “mình không hứa được”, thay vì gật đầu cho xong.
Ý cuối hay bị bỏ qua. Người giữ chữ tín thường hứa ít hơn người khác, vì họ cân nhắc trước khi mở lời.
Dàn ý nghị luận về đức tính giữ chữ tín
Đề “Suy nghĩ về việc giữ chữ tín” hay “Bàn về chữ tín trong cuộc sống” xuất hiện nhiều trong môn Ngữ văn và Giáo dục công dân bậc THCS. Một khung ý:
- Giải thích: chữ tín là lòng tin; giữ chữ tín là trân trọng niềm tin người khác gửi gắm nơi mình, nói đi đôi với làm.
- Biểu hiện: giữ lời hứa, đúng hẹn, làm tròn việc được giao, làm ăn trung thực.
- Ý nghĩa: người giữ tín được tin cậy, được giao việc, được hợp tác lâu dài; xã hội nhiều người giữ tín thì bớt nghi kỵ nhau.
- Phê phán: hứa suông, hứa cho qua chuyện, lừa dối khách hàng; dẫn chứng chuyện cậu bé chăn cừu.
- Bài học: cân nhắc trước khi hứa; lỡ không làm được thì báo sớm, xin lỗi và tìm cách bù đắp.
Chữ tín đứng rất gần lòng ngay thẳng; muốn mở rộng đoạn bàn luận, có thể đọc thêm bài nghĩa của trung thực và cách sống không dối trá.
Chữ tín khi lỡ hứa, khi làm ăn, khi nói tiếng Anh
Giữ chữ tín nghĩa là gì trong kinh doanh?
Là giao đúng hàng, đúng giá, đúng hạn như đã thỏa thuận, và nói thật về chất lượng sản phẩm. Người buôn bán xưa coi chữ tín là vốn quý nhất, mất tiền còn gây lại được, mất tín thì khách quay lưng.
Hứa rồi mà không thực hiện được thì có phải là thất tín?
Không hẳn. Nếu vì lý do chính đáng (ốm, việc gia đình đột xuất) mà báo trước, xin lỗi và hẹn cách bù lại, người kia vẫn có thể tin mình. Thất tín là khi im lặng bỏ hẹn, hoặc hứa mà từ đầu đã không định làm.
Có nên giữ lời hứa làm một việc sai?
Không. Lỡ hứa giúp bạn chép bài trong giờ kiểm tra thì từ chối mới đúng. Chữ tín đi cùng lẽ phải; giữ một lời hứa sai là làm hỏng một giá trị lớn hơn.
Giữ chữ tín tiếng Anh là gì?
Thường dịch là keep one’s word (làm đúng điều đã nói). Người giữ chữ tín được gọi là trustworthy hoặc a person of their word.