Tự phụ là tự đánh giá quá cao tài năng, thành tích của mình, rồi từ đó coi nhẹ người khác, kể cả người giỏi hơn hay lớn tuổi hơn mình. Tính tự phụ là gì thì cứ hình dung một người lúc nào cũng tin mình đúng, nghe góp ý là gạt đi. Bài này giải nghĩa từ, chữ Hán của nó và chỗ khác với tự tin.
| Nghĩa ngắn | Tự cho mình tài giỏi quá mức, nên xem thường người khác |
| Gốc từ | Hán Việt 自負: tự (mình) + phụ (cậy, dựa vào) |
| Loại từ | Tính từ; “tính tự phụ”, “thói tự phụ” là cách gọi thành danh từ |
| Sắc thái | Chê trách, dùng để phê phán một thói xấu |

Từ điển định nghĩa tự phụ ra sao?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp tự phụ vào loại tính từ. Lời giảng gói trong hai vế: đánh giá mình quá cao, và vì thế coi thường mọi người. Vế sau mới là chỗ làm nên cái xấu của từ. Một người biết mình giỏi chưa hẳn đã tự phụ; chỉ khi cái biết ấy biến thành thái độ khinh người, không chịu nghe ai, ta mới dùng đến chữ này.
Vài câu cho dễ hình dung:
- Được giải nhất cấp trường, cậu ấy bắt đầu tự phụ, không thèm hỏi bài cô giáo nữa.
- Anh trưởng nhóm khá tự phụ: kế hoạch nào không do anh nghĩ ra thì anh đều chê.
- Thua một trận vì chủ quan, đội bóng mới nhận ra mình đã tự phụ quá sớm.
Để ý rằng người tự phụ hiếm khi tự nhận mình như vậy. Đây là lời người khác nhận xét, thường mang ý trách.
自負: cậy mình mà khinh người
Chữ tự (自) nghĩa là mình, chính mình, như trong tự học, tự lập, tự trọng. Chữ phụ (負) có nhiều nghĩa: vác, cõng; thua; phụ ơn. Nhưng nghĩa đứng đầu trong Hán Việt tự điển của Thiều Chửu là cậy, tức dựa vào chỗ mình có để không sợ ai. Thiều Chửu dẫn luôn thành ngữ 自負不凡 (tự phụ bất phàm), nghĩa là cậy tài mà khinh người.
Vậy tự phụ, theo mặt chữ, là “cậy vào mình”. Cái đáng nói là chữ phụ này cũng có mặt trong phụ lòng, phụ bạc. Hai từ không cùng nghĩa, nhưng đặt cạnh nhau lại gợi một điều đúng: người quá cậy mình thường làm phụ lòng những ai từng giúp mình.
Tự phụ, tự tin, tự cao: ba chữ “tự” dễ lẫn
Từ điển ghi đồng nghĩa của tự phụ là tự cao, tự kiêu, tự thị; trái nghĩa là khiêm tốn, khiêm nhường. Còn chữ hay bị đặt nhầm bên cạnh nó nhất là tự tin.
| Từ | Trọng tâm | Sắc thái |
|---|---|---|
| Tự tin | Tin vào khả năng của mình, dám làm, dám nói | Khen |
| Tự phụ | Đánh giá mình quá mức, gạt bỏ ý kiến người khác | Chê |
| Tự cao, tự kiêu | Cho mình ở trên người khác, hay ra vẻ | Chê |
| Tự ti | Đánh giá mình quá thấp, ngại thể hiện | Đáng thương hơn đáng trách |
| Khiêm tốn | Biết mình có giới hạn, sẵn lòng học hỏi | Khen |
Ranh giới giữa tự tin và tự phụ nằm ở chỗ có còn nghe người khác hay không. Người tự tin nói “tôi làm được”, rồi vẫn hỏi lại xem mình sai chỗ nào. Người tự phụ nói “chỉ tôi mới làm được”, và không cần hỏi ai. Bài giải nghĩa chữ tự tin 自信 có bàn kĩ hơn về phần này. Đầu bên kia của thang đo là đức tính được ông bà ta coi trọng, xem ở bài về sự khiêm tốn và chữ khiêm.
Con ếch trong giếng và bài học về thói tự phụ
Văn học dân gian có một hình ảnh rất gọn cho tự phụ: con ếch sống lâu trong đáy giếng, ngày nào cũng chỉ thấy một mảnh trời bằng cái vung, nên tưởng mình là chúa tể. Đến khi mưa to đưa nó ra ngoài, nó vẫn nghênh ngang như cũ và bị trâu giẫm bẹp. Cái đáng sợ của con ếch không phải là hiểu biết ít, mà là ít hiểu biết vẫn tưởng mình biết hết. Học sinh lớp 7 học truyện này trong chương trình Ngữ văn; tóm tắt có ở các bản tóm tắt truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng.
Đời thường cũng có những câu nói quen tai về chuyện này, như “núi cao còn có núi cao hơn” hay “ếch ngồi đáy giếng, coi trời bằng vung”.
Viết đoạn văn nghị luận về tính tự phụ
Đề “Suy nghĩ về thói tự phụ” hoặc “Tự tin và tự phụ” khá quen ở bậc THCS. Có thể đi theo bốn ý:
- Giải thích: tự phụ là đề cao mình quá mức, coi thường người khác; khác tự tin ở chỗ khép tai trước góp ý.
- Biểu hiện: nói nhiều về thành tích, ngắt lời người khác, đổ lỗi khi thất bại, không chịu học hỏi bạn bè.
- Tác hại: mất bạn, chủ quan nên dễ hỏng việc, ngừng tiến bộ vì nghĩ mình đã đủ giỏi.
- Bài học: nhìn nhận mình đúng mức, ghi nhận cái hay của người khác, xem góp ý là cơ hội để sửa mình.
Muốn có bài đọc tham khảo, tìm mẫu “Khiêm tốn mà vẫn tự tin” trong tuyển văn nghị luận về lối sống dành cho lớp 8.
Mấy câu hỏi quanh chữ tự phụ
Người tự phụ là người như thế nào?
Là người luôn nghĩ mình giỏi hơn những người xung quanh và ít khi chịu nghe ai. Họ hay khoe thành tích, khó nhận lỗi, và dễ coi thường người mà họ cho là kém mình.
Tự phụ và tự tin khác nhau thế nào?
Tự tin là tin vào sức mình nhưng vẫn mở lòng học hỏi; tự phụ là tin quá mức đến mức xem nhẹ người khác. Tự tin được khen, tự phụ bị chê.
Tự phụ có phải là kiêu ngạo không?
Hai từ rất gần nhau. Kiêu ngạo nhấn vào thái độ coi mình ở trên người khác, còn tự phụ nhấn vào việc tự đánh giá mình quá cao; người tự phụ thường cũng có thái độ kiêu ngạo.
Tự phụ tiếng Anh là gì?
Thường dịch là conceited hoặc arrogant. Tính từ self-important cũng gần nghĩa khi muốn nói ai đó coi mình là quan trọng quá mức.