Tư hữu là thuộc về một chủ riêng, tức của cá nhân hay của một chủ thể riêng, đối lập với công hữu là của chung. Nói “mảnh vườn tư hữu” nghĩa là mảnh vườn có chủ riêng, chủ được dùng, cho thuê hay bán theo ý mình trong khuôn khổ pháp luật. Ngoài nghĩa kinh tế ấy, trong lời nói thường ngày người ta còn chê ai đó có “đầu óc tư hữu” khi họ khư khư giữ mọi thứ làm của riêng.
| Nghĩa ngắn | Của riêng một người (hay một chủ thể), không phải của chung |
| Gốc từ | Hán Việt 私有: tư (riêng) + hữu (có) |
| Loại từ | Tính từ; hay đi trong cụm “tài sản tư hữu”, “chế độ tư hữu”, “tư hữu hóa” |
| Trái nghĩa | Công hữu (của chung, của tập thể hoặc toàn xã hội) |

Tư hữu là của riêng ai?
Mục từ tư hữu trong từ điển định nghĩa đó là tài sản do một cá nhân làm chủ, và ghi kèm một lưu ý: phân biệt với công hữu. Các ví dụ quen thuộc là ruộng đất tư hữu, chế độ tư hữu, quyền tư hữu tài sản. Chữ “cá nhân” ở đây nên hiểu rộng một chút, vì một gia đình hay một công ty tư nhân cũng có tài sản tư hữu của họ.
Từ này có ba lối dùng, mức trang trọng giảm dần:
- Trong sách kinh tế, triết học: “chế độ tư hữu” là cách tổ chức xã hội mà tư liệu sản xuất như ruộng đất, máy móc, nhà xưởng thuộc về những chủ riêng. Học sinh gặp cụm này ở môn Lịch sử và Giáo dục công dân, khi học về các hình thái xã hội.
- Trong đời sống: “đồ tư hữu”, “xe tư hữu” chỉ đơn giản là đồ có chủ riêng. Ví dụ: Chiếc thuyền này là tài sản tư hữu của ông Bảy, muốn mượn phải hỏi ông.
- Nghĩa bóng, có ý chê: “tính tư hữu”, “đầu óc tư hữu” là thói coi cái gì cũng phải là của mình, kể cả thứ vốn là của chung. Ví dụ: Cậu ấy mang cả máy chiếu của lớp về nhà, đúng là đầu óc tư hữu.
Lối thứ ba còn được dùng vui trong chuyện tình cảm. Một người yêu muốn giữ khư khư nửa kia, không cho gặp bạn bè, đôi khi bị trêu là “tư hữu hóa” người yêu.
Tư hữu, công hữu, tư nhân, chiếm hữu: ranh giới ở đâu?
| Từ | Trả lời câu hỏi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tư hữu | Của riêng hay của chung? → của riêng | Căn nhà tư hữu, đất tư hữu |
| Công hữu | Của riêng hay của chung? → của chung (nhà nước, tập thể) | Công viên, đường sá là tài sản công hữu |
| Tư nhân | Chủ là ai? → người hoặc doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước | Trường tư nhân, bệnh viện tư nhân |
| Sở hữu | Có quyền làm chủ không? | Sở hữu một chiếc xe; quyền sở hữu |
| Chiếm hữu | Đang nắm giữ trên thực tế không? | Người thuê nhà chiếm hữu căn nhà nhưng không sở hữu nó |
Cặp dễ lẫn nhất là tư hữu và tư nhân. “Tư hữu” nói về tính chất của tài sản; “tư nhân” nói về chủ thể. Vì thế nói “doanh nghiệp tư nhân” thì tự nhiên, còn “doanh nghiệp tư hữu” nghe rất lạ tai. Ngược lại, “tư hữu hóa” và “tư nhân hóa” đều có người dùng để chỉ việc chuyển tài sản chung sang tay chủ riêng, nhưng “tư nhân hóa” phổ biến hơn trên báo chí kinh tế.
Cặp thứ hai là sở hữu và chiếm hữu. Pháp luật dân sự chia quyền của chủ tài sản thành ba quyền: chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Người giữ một món đồ chưa chắc đã là chủ của nó; người mượn xe, người thuê nhà là ví dụ.
Trong luật hiện hành, chữ tư hữu đứng ở đâu?
Đọc Bộ luật Dân sự 2015 sẽ thấy chữ “tư hữu” gần như vắng mặt. Luật ghi nhận ba hình thức sở hữu: sở hữu toàn dân, sở hữu riêng và sở hữu chung. Khái niệm gần nhất với tư hữu là sở hữu riêng, tức sở hữu của một cá nhân hoặc một pháp nhân; tài sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng không bị giới hạn về số lượng, giá trị. Bộ luật cũ năm 2005 còn có mục “sở hữu tư nhân”, bản 2015 đã gộp lại theo cách chia mới.
Nói cách khác, “tư hữu” là từ của sách vở, báo chí và lời ăn tiếng nói; còn khi soạn hợp đồng hay đơn từ, nên dùng đúng thuật ngữ của luật là “sở hữu riêng”.
Chữ 私 và chữ 有
Tư (私) nghĩa là riêng, của mình, trái với 公 (công) là chung. Cặp đối này đi cùng nhau trong rất nhiều từ: công – tư, việc công – việc tư, chí công vô tư. Thành ngữ công tư phân minh dặn người ta tách bạch hai thứ ấy. Họ hàng của chữ tư còn có tư lợi, tư tâm, riêng tư, tư thục.
Hữu (有) là có, trái với 無 (vô) là không. Ta gặp nó trong sở hữu, hữu ích, hữu hạn, hữu danh vô thực.
Ghép lại, tư hữu là “riêng mình có”. Đặt cạnh công hữu (chung mọi người có) thì nghĩa của từ hiện ra rất gọn. Người học dễ nhầm tư hữu với giai cấp tư sản vì cùng chữ tư đứng đầu; thật ra tư sản (資產) dùng chữ tư khác hẳn, nghĩa là vốn, của cải.
Một câu dùng đúng cả hai nghĩa: Mảnh sân này là đất tư hữu của nhà bác Tư, nhưng chiều nào bác cũng mở cổng cho trẻ con cả xóm vào chơi.
Tư hữu trong bài học, trong luật và trong lời nói đùa
Tư hữu nghĩa là gì nói đơn giản?
Là của riêng. Tài sản tư hữu là tài sản có chủ riêng, khác với tài sản công hữu thuộc về nhà nước hay tập thể.
Chế độ tư hữu là gì?
Là cách tổ chức xã hội, kinh tế trong đó tư liệu sản xuất và của cải thuộc về những chủ riêng. Cụm từ này hay gặp trong sách Lịch sử, Giáo dục công dân và giáo trình triết học khi bàn về sự hình thành các giai cấp.
Tư hữu khác sở hữu thế nào?
Sở hữu là quan hệ làm chủ một tài sản, chủ có thể là cá nhân, tập thể hay nhà nước. Tư hữu chỉ là một trường hợp của sở hữu: khi chủ là người hay tổ chức riêng.
Tư hữu tiếng Anh là gì?
Thường dịch là private ownership hoặc tính từ privately owned; tài sản tư hữu là private property. Công hữu là public ownership.