Tư sản là người thuộc giai cấp làm chủ nhà máy, đồn điền, ngân hàng — những thứ dùng để sản xuất ra của cải — và thu lợi nhờ thuê người khác làm công. Từ này còn dùng như tính từ, chỉ những gì thuộc về hoặc mang dáng dấp của giai cấp ấy, như lối sống tư sản. Học sinh gặp nó nhiều nhất trong môn Lịch sử, qua các cụm giai cấp tư sản, nhà tư sản, tư sản dân tộc, tiểu tư sản.
| Nghĩa | Người, giai cấp sở hữu tư liệu sản xuất và thuê lao động làm công |
| Gốc từ | Hán Việt 資產: tư (của cải, vốn) + sản (tài sản, sản nghiệp) |
| Loại từ | Danh từ; tính từ (cuộc cách mạng tư sản, lối sống tư sản) |
| Trái nghĩa | Vô sản |

Tư sản trong từ điển và sách Lịch sử
Từ điển tiếng Việt chia tư sản làm hai cách dùng. Là danh từ, nó chỉ những người nắm phần lớn nhà xưởng, đất đai, máy móc của nền sản xuất và giàu lên nhờ thuê người làm công: nhà tư sản, giai cấp tư sản. Là tính từ, nó gắn cho sự vật cái dấu của tầng lớp ấy: cuộc cách mạng tư sản, lối sống tư sản. Định nghĩa này đi theo cách phân chia giai cấp quen thuộc trong các giáo trình lí luận và sách giáo khoa.
Còn một nghĩa cũ ít ai dùng nữa: tư sản là tài sản riêng của một người, như trong câu đem tư sản ra làm việc công ích. Nghĩa này gần với nghĩa gốc của hai chữ Hán hơn cả.
Trong sách Lịch sử, từ này xuất hiện ở hai mảng lớn. Phần lịch sử thế giới nói về các cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Pháp, Mĩ, khi tầng lớp chủ xưởng, thương nhân giành vai trò từ chế độ phong kiến. Phần lịch sử Việt Nam đầu thế kỉ XX kể rằng giai cấp tư sản Việt Nam hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, rồi tách thành hai nhánh: tư sản mại bản, gắn quyền lợi với chính quyền thực dân, và tư sản dân tộc, kinh doanh độc lập hơn và có tinh thần dân tộc ở những mức khác nhau. Chữ mại bản (買辦) vốn chỉ người làm trung gian mua bán cho thương nhân nước ngoài.
Tư sản, tư bản, tiểu tư sản và vô sản
| Từ | Chỉ cái gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tư sản (資產) | Người, giai cấp làm chủ tư liệu sản xuất | Nhà tư sản mở xưởng dệt |
| Tư bản (資本) | Gốc nghĩa là vốn; rộng ra chỉ nhà tư bản, chủ nghĩa tư bản | Tư bản bỏ ra để kinh doanh |
| Tiểu tư sản | Tầng lớp có ít tài sản, làm chủ nhỏ hoặc làm công việc trí óc: tiểu thương, tiểu chủ, viên chức, trí thức, học sinh, sinh viên | Tầng lớp tiểu tư sản trí thức |
| Vô sản (無產) | Người không có tư liệu sản xuất, sống bằng sức lao động của mình | Giai cấp vô sản |
Tư sản và tư bản chung chữ tư 資 (của cải, vốn) nên hay bị đổi chỗ cho nhau. Khác nhau ở chữ sau: sản là của cải nói chung, bản là gốc, tức đồng vốn đem ra sinh lời. “Nhà tư sản” và “nhà tư bản” trong nhiều văn cảnh gần như cùng chỉ một người; nhưng khi nói về đồng vốn hay chế độ kinh tế thì phải là tư bản. Ngoài đời, chữ tư bản còn đi vào câu đùa của dân văn phòng, mà câu bán mình cho tư bản là ví dụ quen nhất.
Tiểu tư sản thì không phải “tư sản cỡ nhỏ” theo kiểu ít tiền hơn một chút. Sách Lịch sử xếp vào đây cả học sinh, sinh viên, viên chức, những người không làm chủ nhà máy nào nhưng cũng không thuộc công nhân hay nông dân.
資產 và chữ bourgeois của người Pháp
Đứng riêng, chữ tư (資) là của cải, vốn liếng; Thiều Chửu dẫn ví dụ tư bản là của vốn, gia tư là vốn liếng trong nhà. Chữ sản (產) là sinh ra, rồi thành của cải sinh ra được, như tài sản, sản nghiệp. Ghép lại, 資產 theo mặt chữ chỉ là “của cải”, vì thế mới có nghĩa cũ “tài sản riêng” nói ở trên.
Nghĩa “giai cấp” đến từ việc dùng chữ này để dịch thuật ngữ châu Âu bourgeoisie. Chữ bourgeois của tiếng Pháp tạo từ bourg, tức thị trấn, và ban đầu chỉ người sống ở thị trấn thời Trung cổ: thương nhân, thợ thủ công, chủ ngân hàng, những người giàu lên nhờ buôn bán chứ không nhờ ruộng đất như quý tộc. Dần dần, từ nghĩa “thị dân”, bourgeoisie chuyển sang chỉ tầng lớp làm chủ vốn và xưởng thợ trong xã hội công nghiệp.
Tính từ “tư sản” trong khẩu ngữ đôi khi được dùng để chê cái kiểu cách, xa hoa, như cách nói giọng sặc mùi tư sản mà từ điển ghi lại. Khi viết bài nghị luận hay bài thi, đừng dùng tư sản để chỉ chung người giàu có; đó là một khái niệm về quan hệ sở hữu, không phải lời nhận xét về túi tiền.
Tư sản dân tộc, nhà tư sản và mấy cụm đi kèm
Giai cấp tư sản là gì?
Là giai cấp làm chủ phần lớn nhà máy, hầm mỏ, ngân hàng và thuê người lao động làm công. Khái niệm này gắn với sự ra đời của nền sản xuất công nghiệp và chủ nghĩa tư bản.
Nhà tư sản là người như thế nào?
Là người làm chủ một cơ sở sản xuất, kinh doanh có quy mô và thuê công nhân làm việc. Trong văn học và sách sử Việt Nam đầu thế kỉ XX, đó thường là chủ hãng buôn, chủ xưởng dệt, chủ nhà in ở các thành phố lớn.
Tư sản dân tộc là gì?
Là bộ phận tư sản Việt Nam thời Pháp thuộc kinh doanh tương đối độc lập, bị tư bản Pháp chèn ép nên mang tinh thần dân tộc ở chừng mực nhất định. Đối lập với họ là tư sản mại bản, những người gắn quyền lợi với chính quyền thực dân.
Tiểu tư sản là gì?
Là tầng lớp trung gian có ít tư liệu sản xuất hoặc làm việc trí óc, gồm tiểu thương, tiểu chủ, viên chức, trí thức, học sinh, sinh viên. Trong sách Lịch sử, tiểu tư sản trí thức được nhắc nhiều vì sớm tiếp xúc với tư tưởng mới.
Tư sản tiếng Anh là gì?
Giai cấp tư sản là bourgeoisie, một người tư sản là bourgeois; tiếng Anh mượn cả hai từ tiếng Pháp. Nhà tư bản thì thường dịch là capitalist.