Từ đồng nghĩa với trụi trần là trần trụi, trơ trụi, trụi lủi. Trụi trần là cách đảo chữ của trần trụi, hay gặp trong văn thơ tả cây trụi lá, đồi trọc. Từ trái nghĩa với trụi trần, khi tả cây cối, là sum sê, um tùm, rậm rạp, xanh tốt.
| Đồng nghĩa | trần trụi, trơ trụi, trụi lủi |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh cây cối: sum sê, um tùm, rậm rạp, xanh tốt |
| Nghĩa | trơ ra, không còn gì che phủ (tính từ; từ điển chỉ ghi dạng trần trụi) |

Trần trụi, trơ trụi, trụi lủi: cùng một cảnh trơ ra
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| trần trụi | dạng chuẩn trong từ điển; dùng cả cho thân người, cho sự thật phơi bày | ngọn đồi trọc trần trụi |
| trơ trụi | khẩu ngữ, nhấn “không còn gì” | cây bàng trơ trụi lá |
| trụi lủi | khẩu ngữ, mức mạnh: sạch trơn | cây trụi lủi cả lá |
Trụi trần thường chỉ dùng cho cảnh vật. Nói “sự thật trụi trần” nghe gượng; nghĩa bóng ấy chỉ trần trụi đảm nhận. Trơ trọi chỉ gần nghĩa: nó nói một mình lẻ loi, không nói mất lớp phủ. Xơ xác cũng khác: cây còn lá nhưng rách nát, xem cách viết đúng ở bài chính tả xơ xác.
Sum sê, um tùm, rậm rạp: cây cối phủ kín
Trụi trần không có trái nghĩa cố định trong từ điển. Khi đề bài tả cây, đối lại nó là sum sê (cành lá nhiều, tươi), um tùm, rậm rạp (mọc dày, chen kín) và xanh tốt. Đây là đối lập theo ngữ cảnh, kiểu cặp được giải thích ở các kiểu cặp từ trái nghĩa.
Câu tả cây mùa đông, đồi trọc với trụi trần
- Gió bấc thổi mấy đêm liền, cây bàng đầu ngõ đã trụi trần.
- Sau vụ cháy rừng, cả quả đồi trơ trụi một màu đất đỏ.
- Bầy sâu kéo qua, luống cải trụi lủi chỉ còn cuống.
- Sang xuân, vòm cây lại sum sê, che kín cả mái nhà.
Thắc mắc về trụi trần
Từ đồng nghĩa với từ trụi trần là gì?
Trần trụi, trơ trụi, trụi lủi.
Trụi trần và trần trụi có khác nhau không?
Cùng nghĩa khi tả cảnh. Trần trụi là dạng chuẩn và có thêm nghĩa bóng; trụi trần hay gặp trong văn tả, thơ.
Trái nghĩa với trụi trần là gì?
Theo ngữ cảnh cây cối: sum sê, um tùm, rậm rạp, xanh tốt.