Từ đồng nghĩa với xa xôi là xa xăm, xa ngái (phương ngữ), diệu vợi; ở mức mạnh và thân mật có xa lắc. Khi nói “nói xa xôi” thì từ cùng nghĩa là bóng gió. Xa xôi không có trái nghĩa ghi sẵn trong từ điển; theo ngữ cảnh, đường sá xa xôi đối với gần, gần kề, còn lời nói xa xôi đối với nói thẳng.
| Đồng nghĩa | xa xăm, xa ngái (phương ngữ), diệu vợi, xa lắc (khẩu ngữ); lối nói: bóng gió |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh: gần, gần kề (khoảng cách); nói thẳng (lối nói) |
| Loại từ | tính từ, từ láy từ xa |
| Nghĩa gốc | xa và cách trở về không gian, thời gian |

Đường xa, chuyện xa, lời xa: ba lớp nghĩa của xa xôi
Từ điển Hoàng Phê tách xa xôi thành ba nghĩa, mỗi nghĩa có từ thay riêng:
- Xa và cách trở: biên giới xa xôi, kí ức xa xôi. Thay bằng xa xăm, diệu vợi, xa ngái.
- Thuộc về chuyện chưa tới: tính chuyện xa xôi, nghĩ ngợi xa xôi. Ở nghĩa này hầu như không có từ thay gọn, phải nói “chuyện còn lâu mới tới”.
- Không nói thẳng, chỉ gợi ý: nói xa xôi, những lời xa xôi. Thay bằng bóng gió.
Xa xăm, diệu vợi, xa lắc khác xa xôi ở đâu
| Từ | Điểm riêng | Ví dụ |
|---|---|---|
| xa xăm | rất xa, rất lâu; còn tả ánh mắt mơ màng nhìn đâu đó | đôi mắt xa xăm |
| diệu vợi | nhấn vào sự cách trở, khó đi; hay đứng sau xa xôi | đường xa xôi diệu vợi |
| xa ngái | phương ngữ miền Trung, nghĩa như xa xôi | quê xa ngái |
| xa lắc | khẩu ngữ, xa tới mức khó hình dung | chuyện từ hồi xa lắc |
Hẻo lánh, heo hút thì chỉ gần nghĩa: chúng tả nơi khuất nẻo, vắng người, chứ không đo khoảng cách. Một xóm có thể nằm ngay ven thị trấn mà vẫn hẻo lánh.
Trái nghĩa với xa xôi phải tìm theo câu
- Khoảng cách: gần, gần kề. “Nơi biên giới xa xôi” đối với “ngay gần nhà”.
- Thời gian: gần đây, sắp tới. “Kí ức xa xôi” đối với “chuyện mới gần đây”.
- Lối nói: nói thẳng.
Gần gũi không phải trái nghĩa trực tiếp, vì gần gũi nói về tình cảm, còn xa xôi nói về đường đất, thời gian.
Muốn nói khoảng cách về tình cảm thì cần nhóm từ quanh gần gũi như thân thiết, xa cách, có ở những từ cùng nghĩa với gần gũi.
Đổi xa xôi trong câu có ổn không?
- “Đường sá xa xôi” → “đường sá diệu vợi”: ổn, nghe vất vả hơn.
- “Những vì sao xa xôi” → “những vì sao xa xăm”: ổn.
- “Anh cứ nói xa xôi mãi” → “anh cứ nói bóng gió mãi”: ổn.
- “Đừng tính chuyện xa xôi” → “đừng tính chuyện xa lắc”: không thay được, xa lắc không có nghĩa “chưa tới”.
Học sinh gặp chữ này nhiều nhất qua nhan đề truyện ngắn của Lê Minh Khuê, có phần soạn ở bài Những ngôi sao xa xôi.
Câu mẫu với xa xôi, diệu vợi, gần kề
- Bố công tác ở một hòn đảo xa xôi, Tết mới về.
- Đường lên bản xa xôi diệu vợi, mùa mưa càng khó đi.
- Bà ngồi bên cửa, ánh mắt xa xăm như nhớ ai.
- Trường học ở gần kề, đi bộ năm phút là tới.
- Chuyện ấy xảy ra từ hồi xa lắc, giờ chẳng ai nhớ.
- Có gì cứ nói thẳng, đừng nói xa xôi khiến người ta khó hiểu.
Những câu hỏi về đồng nghĩa với xa xôi
Từ đồng nghĩa với từ xa xôi là gì?
Xa xăm, diệu vợi, xa ngái, xa lắc; nghĩa “nói xa xôi” thì là bóng gió.
Đồng nghĩa với xa xôi nên dùng từ nào khi viết văn?
Xa xăm hoặc diệu vợi; xa lắc chỉ hợp lời nói thường ngày.
Xa xôi viết với x hay s?
Viết x ở cả hai tiếng; lỗi “xa sôi” được giải ở bài xa xôi hay xa sôi.