Từ đồng nghĩa với mệt mỏi là mỏi mệt, mệt nhọc, mệt nhoài, rã rời; nặng hơn cả nhóm này là kiệt sức. Từ trái nghĩa với mệt mỏi là khỏe khoắn, tỉnh táo, sảng khoái, khoan khoái. Riêng cụm “không mệt mỏi” (làm việc không mệt mỏi) mang nghĩa bền bỉ, nên phải thay cả cụm chứ không thay riêng chữ mệt mỏi.
| Đồng nghĩa | mỏi mệt, mệt nhọc, mệt nhoài, rã rời |
| Trái nghĩa | khỏe khoắn, tỉnh táo, sảng khoái, khoan khoái |
| Loại từ | tính từ ghép từ mệt + mỏi |
| Nghĩa | mệt đến mức không còn muốn hoạt động (Hoàng Phê, Wiktionary) |

Mỏi mệt, mệt nhọc, mệt nhoài, rã rời: nặng dần theo sức
| Từ | Mức độ, sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| mỏi mệt | ngang mệt mỏi, nghe văn hơn | “bước chân mỏi mệt”, câu thơ, câu văn tả |
| mệt nhọc | mệt vì đã bỏ nhiều sức, nói khái quát | sau một ngày lao động, sau chặng đường dài |
| mệt nhoài | khẩu ngữ, mệt đến chỉ muốn nằm dài | cuốc bộ cả buổi, chạy việc suốt ngày |
| rã rời | hết sức mỏi, như tay chân muốn rời ra | “mệt mỏi rã rời”, sau trận bóng, ca trực đêm |
Hai từ đầu thay cho mệt mỏi ở hầu hết câu. Mệt nhoài và rã rời mạnh hơn, chỉ hợp khi muốn nhấn mức độ.
Kiệt sức, uể oải, vất vả không hẳn là mệt mỏi
Kiệt sức là hết sạch sức lực, nấc cuối của cái mệt, nên xếp riêng. Uể oải tả dáng hoạt động chậm chạp, có thể do mệt mà cũng có thể do chán. Vất vả nói về công việc tốn sức, không nói về trạng thái của người; các từ quanh nó có ở bài nhóm từ khó nhọc, cực nhọc. Chán chường, ngán ngẩm là chán chứ không phải đuối sức.
Khỏe khoắn, sảng khoái: phía ngược lại của mệt mỏi
- khỏe khoắn: thân thể có sức, nhanh nhẹn; đối lập rõ nhất với mệt mỏi về thể chất.
- tỉnh táo: đầu óc minh mẫn, không lơ mơ.
- khoan khoái, sảng khoái: dễ chịu, nhẹ người, thường sau giấc ngủ hay lúc tắm mát. Hai từ này đứng gần nhóm dễ chịu, thoải mái.
Thư thái, an nhàn không phải trái nghĩa của mệt mỏi: chúng đối với bận rộn, vất vả.
Câu nào đổi mệt mỏi sang mệt nhọc, rã rời được
- “Bố mệt mỏi sau ca làm đêm” → “Bố mệt nhọc sau ca làm đêm”: được.
- “Chạy xong năm vòng sân, em mệt mỏi” → “em mệt nhoài”: được, nhấn mạnh hơn.
- “Ánh mắt mệt mỏi của mẹ” → “ánh mắt mỏi mệt”: được. Đổi thành “ánh mắt mệt nhọc” thì gượng, vì mệt nhọc nói về sức lao động.
- “Các chú bộ đội làm việc không mệt mỏi” → “không mệt nhọc”: lệch nghĩa. Nên đổi cả cụm thành “không biết mệt” hoặc “bền bỉ”.
Đặt câu với mệt mỏi và từ trái nghĩa
- Mùa thi, ai cũng mệt mỏi vì thức khuya.
- Bà ngồi xuống bậc thềm, thở ra mỏi mệt.
- Gánh lúa về đến sân, đôi vai cha rã rời.
- Sau giấc ngủ trưa, cả nhóm thấy khỏe khoắn hẳn.
- Gió biển thổi vào làm ai cũng khoan khoái.
- Uống cốc nước chanh, đầu óc tôi tỉnh táo trở lại.
Bộ ảnh chế “hết pin” ở bài meme kiệt sức chỉ muốn nằm xuống cho thấy cái mệt được nói vui thế nào.
Hỏi đáp về đồng nghĩa với từ mệt mỏi
Từ đồng nghĩa với từ mệt mỏi là những từ nào?
Mỏi mệt, mệt nhọc, mệt nhoài, rã rời. Hai từ sau nặng hơn.
Trái nghĩa với mệt mỏi là gì?
Khỏe khoắn, tỉnh táo; nói về cảm giác dễ chịu thì có sảng khoái, khoan khoái. Ba cặp này lệch nhau đôi chút về phạm vi; định nghĩa cặp trái nghĩa có ở bài khái niệm từ trái nghĩa.
Đồng nghĩa mệt mỏi có kiệt sức không?
Không hẳn. Kiệt sức là mức cao hơn hẳn, đã hết sức lực.
“Không mệt mỏi” nên thay bằng gì?
Bền bỉ, không biết mệt, không ngừng nghỉ.