Từ đồng nghĩa với trong trẻo đổi theo vật được tả: nước, bầu trời thì trong veo, trong vắt; giọng hát thì thánh thót, lảnh lót; ánh mắt, tâm hồn thì trong sáng. Trái nghĩa với trong trẻo cũng tách theo ba lối đó: đục, vẩn đục, đục ngầu (nước); khàn, khàn đặc (giọng); vẩn đục (tâm hồn). Cái chung của cả nhóm là “rất trong và gây cảm giác dễ chịu”.
| Đồng nghĩa | (nước, trời) trong veo, trong vắt · (giọng) thánh thót, lảnh lót · (tâm hồn, ánh mắt) trong sáng; gần nghĩa: trong suốt, hồn nhiên |
| Trái nghĩa | đục, vẩn đục, đục ngầu · khàn, khàn đặc · u ám (bầu trời) |
| Loại từ | tính từ, từ láy |
| Nghĩa | rất trong, gây cảm giác dễ chịu (vòm trời trong trẻo, tiếng hát trong trẻo) |

Trong trẻo của nước, của giọng hát và của đôi mắt
Thử đặt mỗi từ vào ba cụm “dòng suối…”, “giọng hát…”, “tâm hồn…” sẽ thấy hiếm từ nào thay được trong trẻo ở cả ba chỗ.
| Từ | Dùng cho | Sắc thái so với trong trẻo |
|---|---|---|
| trong veo, trong vắt | nước, bầu trời, đôi mắt | nhấn độ trong đến mức nhìn thấu; ít chở cảm giác dễ chịu |
| trong suốt (gần nghĩa) | thủy tinh, nước, không khí | trung tính, thiên về tính chất vật lý |
| thánh thót | giọng hát, tiếng đàn | cao, ngân, lúc to lúc nhỏ; từ điển giải thích bằng chính chữ “trong trẻo” |
| lảnh lót | tiếng chim, giọng trẻ | cao và vang xa |
| trong sáng | tâm hồn, tình cảm, lời văn | nghĩa bóng, nhấn sự không vẩn đục, không toan tính |
| hồn nhiên (gần nghĩa) | trẻ em, nụ cười | tự nhiên, không giả tạo; chỉ đứng cạnh nghĩa thứ ba |
Khi nói về trẻ nhỏ, trong trẻo hay đi cùng hồn nhiên và ngây thơ; ba từ ấy được phân biệt ở bài hồn nhiên, ngây thơ, vô tư.
Đục ngầu, khàn đặc, vẩn đục: mặt trái theo từng thứ
- đục, đục ngầu: nước có nhiều gợn, không nhìn xuyên được. Mùa lũ, con sông trong trẻo hóa đục ngầu phù sa.
- u ám: bầu trời nhiều mây tối, đối với “vòm trời trong trẻo”.
- khàn, khàn đặc: giọng mất độ trong, nghe rè và nặng.
- vẩn đục: dùng được cả cho nước lẫn tâm hồn, nên là từ đối lập phủ rộng nhất.
Già dặn hay từng trải không phải trái nghĩa: người từng trải vẫn giữ được giọng nói, tấm lòng trong trẻo. Muốn biết vì sao một từ có nhiều từ trái nghĩa theo từng nghĩa, xem bài từ trái nghĩa và các kiểu cặp đối lập.
Riêng với nước và bầu trời ở mức trong nhất, các từ thay như trong veo, trong suốt được xếp nấc ở đồng nghĩa, trái nghĩa với trong vắt.
Câu nào cho phép thay trong trẻo, câu nào không?
- “Nước giếng trong trẻo” → “trong vắt”: được.
- “Giọng cô ca sĩ trong trẻo” → “thánh thót”: được; nhưng “giọng trong vắt” nghe gượng.
- “Tâm hồn trẻ thơ trong trẻo” → “trong sáng”: được. Còn “tâm hồn trong suốt” thì lạ tai, vì trong suốt gắn với chất liệu.
- “Buổi sớm trong trẻo” → “trong lành” chỉ hợp khi muốn nói về không khí sạch, nên ý đã đổi sang mùi vị và hơi thở.
Viết câu với trong trẻo theo ba nghĩa
- Sau cơn mưa, bầu trời trong trẻo như vừa được lau.
- Tiếng hát trong trẻo của bé vang khắp sân trường.
- Đôi mắt trong trẻo ấy chẳng giấu được điều gì.
- Dòng suối trong vắt, nhìn rõ từng viên sỏi dưới đáy.
- Hôm sau buổi cổ vũ, giọng anh khàn đặc.
- Mưa lớn mấy ngày, nước ao vẩn đục.
Trong trẻo đồng nghĩa với gì: hỏi nhanh
Đồng nghĩa với trong trẻo khi tả giọng nói là gì?
Thánh thót, lảnh lót. Muốn nhẹ nhàng hơn thì nói giọng trong, giọng ngọt.
Từ đồng nghĩa với từ trong trẻo khi tả nước?
Trong veo, trong vắt; trong suốt cũng dùng được nhưng nghe trung tính hơn.
Trái nghĩa với trong trẻo là gì?
Đục, vẩn đục, đục ngầu (nước); khàn, khàn đặc (giọng); u ám (bầu trời); vẩn đục (tâm hồn).