Từ đồng nghĩa với tổ chức tùy nghĩa. Khi là động từ “làm một việc theo trình tự”, thay bằng tiến hành, cử hành, đứng ra lo; khi là “sắp đặt cho có trật tự”, thay bằng sắp xếp, bố trí. Khi là danh từ, gần nghĩa có đoàn thể, cơ quan, hội. Cặp đối rõ nhất là có tổ chức với vô tổ chức.
| Đồng nghĩa | động từ: tiến hành, cử hành, sắp xếp, bố trí; danh từ: đoàn thể, cơ quan, hội |
| Trái nghĩa | vô tổ chức (đối với có tổ chức); hủy (một sự kiện, theo ngữ cảnh) |
| Loại từ | động từ và danh từ |

Ba nghĩa của tổ chức và chữ thay cho từng nghĩa
| Nghĩa | Từ thay | Lưu ý |
|---|---|---|
| làm một việc theo trình tự (tổ chức hội nghị) | tiến hành, đứng ra lo; cử hành | cử hành chỉ cho nghi lễ trang trọng |
| sắp đặt cho có trật tự (tổ chức lại đội ngũ) | sắp xếp, bố trí | bố trí nhấn vào chỗ đặt người, vật |
| danh từ: nhóm người có cơ cấu (một tổ chức thiện nguyện) | đoàn thể, hội, cơ quan | cơ quan thường thuộc nhà nước |
Bài văn tả lễ khai giảng hay lặp “nhà trường tổ chức”. Có thể đổi: “lễ được cử hành”, “thầy cô đã sắp xếp chỗ ngồi”. Phần danh từ, ranh giới với đoàn thể chính trị được nói ở bài giải nghĩa tổ chức xã hội; còn khi kế hoạch đã có và cần đưa vào làm, chữ hợp hơn là triển khai.
Vô tổ chức và những từ đứng đối diện
- vô tổ chức: đối với “có tổ chức”, tả lối làm lộn xộn, thiếu kỉ luật.
- hủy, hoãn: đối với “tổ chức một sự kiện”, chỉ đúng trong câu đó.
Giải tán và giải thể không đối với tổ chức mà đối với tập hợp, thành lập. Danh từ tổ chức thì không có trái nghĩa.
Câu có tổ chức, cử hành, sắp xếp
- Chi đoàn tổ chức buổi quyên góp sách cho học sinh vùng cao.
- Lễ chào cờ được cử hành trang nghiêm.
- Cô giáo sắp xếp lại chỗ ngồi để các nhóm dễ trao đổi.
- Buổi cắm trại vô tổ chức nên chẳng ai biết mình phải làm gì.
Tổ chức trong vài câu hỏi
Đồng nghĩa với tổ chức là gì?
Động từ: tiến hành, cử hành, sắp xếp, bố trí. Danh từ: đoàn thể, hội, cơ quan.
Trái nghĩa với tổ chức là gì?
Có một cặp rõ: có tổ chức và vô tổ chức. Ngoài ra chỉ có từ đối theo câu như hủy, hoãn.