Từ đồng nghĩa với tinh tế chia theo chỗ dùng: khen cảm nhận, nhận xét thì có tinh ý, tinh tường, sâu sắc, nhạy cảm; khen cách cư xử thì có tế nhị; khen đường nét, tay nghề thì có tinh xảo. Từ trái nghĩa với tinh tế là thô thiển, hời hợt; trong ứng xử còn có vụng về, sỗ sàng.
| Đồng nghĩa | tinh ý, tinh tường, sâu sắc, nhạy cảm (cảm nhận); tế nhị (ứng xử); tinh xảo (đồ vật) |
| Trái nghĩa | thô thiển, hời hợt; ứng xử: vụng về, sỗ sàng, vô duyên; đường nét: thô kệch |
| Nghĩa | tinh và tế nhị, đi sâu được vào chi tiết rất nhỏ; gốc chữ Hán xem ở bài chữ 精細 và người tinh tế |

Ba chỗ dùng tinh tế và từ đồng nghĩa đi kèm
Mỗi từ cùng nhóm chỉ thay được tinh tế ở một chỗ.
| Chỗ dùng | Từ | Sắc thái |
|---|---|---|
| cảm nhận, nhận xét | tinh ý | nhận ra nhanh điều người khác chưa nói |
| tinh tường | thấy rõ, hiểu rõ tới chi tiết: con mắt tinh tường | |
| sâu sắc | đi vào chiều sâu; nhận xét sâu sắc chưa chắc để ý chi tiết nhỏ | |
| nhạy cảm | nhận biết nhanh bằng cảm tính; đôi khi kèm ý dễ tổn thương | |
| cách cư xử | tế nhị | khéo, nhã nhặn, chú ý cả điều nhỏ dễ bị bỏ qua |
| đường nét, tay nghề | tinh xảo | khéo tới từng chi tiết: hoa văn tinh xảo |
Từ Hán Việt vi tế trong văn viết cũng gần, nhưng sách vở. Tinh vi chỉ gần nghĩa, hay mang ý xấu.
Khi nói về dáng điệu và cách ăn mặc, người viết thường cần chữ thanh lịch hơn tinh tế; bảng từ cùng nghĩa với thanh lịch giúp tách tao nhã, trang nhã, thanh nhã.
Thô thiển, hời hợt, sỗ sàng: phía đối lập của tinh tế
- thô thiển: từ điển giảng là “kém tinh tế”, nên đây là cặp đối sát nhất: hiểu một cách thô thiển.
- hời hợt: đối ở nghĩa cảm nhận, chỉ lướt qua bề ngoài: nhận xét hời hợt.
- vụng về, sỗ sàng, vô duyên: đối ở nghĩa ứng xử, là trái nghĩa theo ngữ cảnh. Sỗ sàng là thiếu ý tứ; vô duyên là nói, làm không đúng lúc, xem thêm chữ duyên trong vô duyên.
- thô kệch: đối ở nghĩa đường nét, quá thô, không thanh.
Thô lỗ thì nặng hơn: cư xử cộc cằn, xúc phạm người khác. Xem thô lỗ khác lỗ mãng ra sao.
Đặt tế nhị, tinh ý vào chỗ của tinh tế được không
- “Anh ấy tinh tế, nhận ra ngay em đang buồn” → “anh ấy tinh ý”: được, đúng nét nhận ra nhanh.
- “Từ chối một cách tinh tế” → “một cách tế nhị”: được, còn tự nhiên hơn.
- “Hoa văn trên bình gốm rất tinh tế” → “rất tinh xảo”: được; → “rất tế nhị”: sai, tế nhị không dùng cho đồ vật.
- “Một vấn đề tế nhị” → “một vấn đề tinh tế”: không thay được; tế nhị ở đây là khó nói ra, tinh tế không có nghĩa này.
Câu mẫu với tinh tế, tinh ý và thô thiển
- Cô giáo có cách cảm nhận thơ rất tinh tế, để ý cả một dấu chấm lửng.
- Thấy bạn mặc áo mỏng, Lan tinh ý đưa thêm chiếc khăn.
- Người thợ bạc chạm một đôi khuyên tai tinh xảo.
- Bác hỏi chuyện điểm thi rất tế nhị, không để cháu ngượng.
- Gán cho câu thơ một nghĩa duy nhất là cách hiểu thô thiển.
- Bài cảm nhận ấy còn hời hợt, chỉ kể lại nội dung.
Tinh tế đồng nghĩa với gì: những câu hay được hỏi
Đồng nghĩa với tinh tế là những từ nào?
Tinh ý, tinh tường, sâu sắc, nhạy cảm, tế nhị; với đồ vật là tinh xảo.
Từ đồng nghĩa với từ tinh tế khi khen một người là gì?
Khen cách để ý thì dùng tinh ý; khen cách cư xử thì dùng tế nhị.
Trái nghĩa với tinh tế là từ nào?
Thô thiển, hời hợt; trong cư xử là vụng về, sỗ sàng.
Tinh tế và tế nhị có thay nhau được không?
Được khi nói cách cư xử; không thay được khi tả đồ vật.