Thanh lịch là thanh nhã và lịch sự: vẻ ngoài, lời nói, cách đối xử với người khác đều đẹp một cách nhẹ nhàng, vừa phải, không khoe khoang. Khen ai đó “ăn mặc thanh lịch” hay nhắc đến “người Hà Nội thanh lịch” là đang dùng đúng nghĩa ấy. Muốn nhớ thanh lịch nghĩa là gì, cứ giữ hai ý: nhã nhặn và có chừng mực.
| Nghĩa ngắn | Thanh nhã, lịch sự; đẹp mà kín đáo, đúng mực |
| Gốc từ | Hán Việt: thanh (trong, nhã) + lịch (trong tiếng Việt chỉ vẻ đẹp khéo léo) |
| Loại từ | Tính từ |
| Đồng nghĩa | Tao nhã, trang nhã |
| Trái nghĩa | Thô kệch, suồng sã, lòe loẹt |

Thanh lịch đẹp ở chỗ nào?
Mục từ thanh lịch trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học ghi gọn: tính từ, nghĩa là thanh nhã và lịch sự, kèm những kết hợp như cốt cách thanh lịch, nữ sinh thanh lịch. Gọn thế, nhưng khi đem dùng thì từ này phủ lên ba mặt của một con người.
Mặt đầu tiên là dáng vẻ. Một bộ quần áo thanh lịch thường có màu trang nhã, đường may gọn, hợp hoàn cảnh; nó không cần đắt tiền và càng không cần chói mắt. Mặt thứ hai là lời nói: giọng vừa nghe, chọn chữ cẩn thận, biết lúc nào nên im. Mặt thứ ba sâu nhất, là cách cư xử. Người thanh lịch nhường chỗ mà không làm ra vẻ, từ chối mà không khiến ai bẽ mặt.
Chỗ đẹp của chữ này nằm ở sự vừa đủ. Thiếu một chút thì thành xuề xòa; quá tay một chút thì thành kiểu cách. Vì vậy ít ai tự nhận mình thanh lịch. Đó là lời người khác dành cho mình sau khi đã quan sát mình đủ lâu.
Chữ thanh trong và chữ lịch từng trải
Chữ thanh (清) vốn là nước trong, không vẩn đục, rồi mở rộng thành trong sạch, nhã nhặn. Cùng họ với nó có thanh cao, thanh tao, thanh nhã, thanh bạch.
Chữ lịch (歷) có nghĩa gốc là trải qua, đi qua; ta gặp nó trong lịch sử, lý lịch, lịch duyệt. Người đã trải nhiều việc thì biết ăn ở sao cho phải, và có lẽ từ đó chữ lịch trong tiếng Việt nghiêng sang nghĩa khéo, đẹp, biết cư xử. Chữ lịch đứng một mình vẫn còn trong lời khen trai thanh gái lịch, chỉ những người con trai thanh tú, con gái duyên dáng. Còn chuyện nhã nhặn, lễ độ khi tiếp xúc hằng ngày được bàn kĩ trong bài về phép lịch sự trong ăn nói và cư xử.
Đặt hai chữ cạnh nhau, ta có một vẻ đẹp vừa trong trẻo vừa có nền nếp. Thanh mà không lịch dễ thành lạnh lùng, xa cách; lịch mà thiếu thanh lại dễ sa vào màu mè.
Thanh lịch, lịch sự, sang trọng khác nhau ra sao?
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thanh lịch | Vẻ đẹp nhã nhặn, kín đáo, có chiều sâu văn hóa | Bà cụ ăn nói chậm rãi, cử chỉ thanh lịch |
| Lịch sự | Phép tắc xã giao: chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi đúng lúc | Gõ cửa trước khi vào phòng là lịch sự |
| Sang trọng | Vẻ cao cấp, đắt giá, thường thấy qua đồ dùng, nơi chốn | Một khách sạn sang trọng |
| Tao nhã | Thú vui, sở thích có tính thẩm mĩ cao, xa lánh cái tầm thường | Thú chơi cây cảnh tao nhã |
| Suồng sã, thô kệch | Thiếu giữ gìn, thiếu tinh tế trong lời nói và dáng điệu | Cười nói suồng sã nơi đông người |
Một người có thể lịch sự mà chưa thanh lịch: chào hỏi đủ cả, nhưng ăn mặc lòe loẹt và nói to giữa thư viện. Cũng có người đi chiếc xe cũ, mặc áo sơ mi giản dị mà ai gặp cũng thấy thanh lịch. Sang trọng mua được bằng tiền; thanh lịch thì phải tập từ nếp nhà. Gần với nó còn có chữ tinh tế, chỉ sự nhạy bén khi nhận ra cảm xúc của người đối diện.
Muốn đổi thanh lịch sang tao nhã, trang nhã cho hợp từng đối tượng, có bảng chọn từ ở đồng nghĩa, trái nghĩa với thanh lịch.
Người Tràng An và câu ca dao hoa nhài
Nhắc đến thanh lịch, người Việt thường nghĩ ngay tới Hà Nội, mà Tràng An là một tên gọi xưa. Câu ca dao quen thuộc nhất về điều này là:
Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An
Câu hai dòng mà dùng cách nói phủ định để khẳng định: hoa nhài thì hẳn là thơm, người Tràng An thì hẳn là thanh lịch. Hương nhài nhẹ, thoảng mà bền, đem so với nét đẹp của người kinh kỳ là rất khéo. Có bản chép “hoa lài” thay “hoa nhài”, hoặc mở đầu bằng “Không thơm”. Câu này cùng nhiều câu khác về phố phường, làng nghề được gom lại trong trang tuyển ca dao về đất kinh kỳ kèm giải nghĩa.
Cụm “người Hà Nội thanh lịch, văn minh” sau này còn thành khẩu hiệu cho những đợt vận động về nếp sống ở thủ đô. Có điều, chữ thanh lịch trong câu ca dao không phải một tiêu chuẩn đem ra chấm điểm. Nó là cái nết từ tốn mà người ta nhận ra khi được mời một chén trà, khi nghe một lời từ chối nhẹ nhàng.
Thanh lịch ở áo quần, ở lời ăn tiếng nói
Người thanh lịch là người như thế nào?
Đó là người ăn mặc gọn gàng, hợp hoàn cảnh, nói năng nhỏ nhẹ và biết lắng nghe. Họ không cố gây chú ý, nhưng ở cạnh họ người khác thấy dễ chịu và được tôn trọng.
Phong cách thanh lịch trong ăn mặc là gì?
Là cách phối đồ ưu tiên màu trung tính, kiểu dáng đơn giản, chất liệu tốt và vừa người. Một chiếc áo trắng phẳng phiu với quần âu tối màu thường được xem là thanh lịch hơn một bộ đồ nhiều họa tiết và phụ kiện.
Thanh lịch tiếng Anh là gì?
Từ hay dùng nhất là elegant (danh từ elegance). Khi nói về trang phục lịch sự, gọn gàng, tiếng Anh còn dùng classy hoặc smart.
Trai thanh gái lịch nghĩa là gì?
Đây là lời khen dành cho những người trẻ có dáng vẻ và cách cư xử đẹp: con trai thanh tú, con gái duyên dáng, khéo léo. Thành ngữ này hay đi kèm hình ảnh Hà Nội xưa, nhưng có thể dùng cho bất cứ vùng đất nào.