Say sưa là ở trạng thái bị cuốn hẳn vào một việc mình hứng thú đến mức quên cả xung quanh, như say sưa đọc truyện, say sưa kể chuyện quê. Nghĩa cũ hơn của từ này là say rượu, nói chung về chuyện rượu chè. Vì vậy say sưa nghĩa là gì còn tùy câu: nói về niềm hứng thú hay nói về chén rượu.
| Nghĩa thường gặp | Mải mê, bị cuốn hút hoàn toàn vào một việc hứng thú |
| Nghĩa cũ | Say rượu (nói khái quát), ham rượu chè |
| Loại từ | Động từ, từ láy; hay đứng trước một động từ khác (say sưa làm, say sưa hát) |
| Gần nghĩa | Mải mê, say mê, đắm say, hăng say |
| Trái nghĩa | Thờ ơ, hờ hững, uể oải |

Say sưa: từ chén rượu đến trang sách
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học ghi say sưa là động từ với hai nghĩa. Nghĩa thứ nhất là say rượu, nói khái quát. Nghĩa thứ hai là trạng thái bị tập trung, cuốn hút trọn vẹn vào một công việc hứng thú. Wiktionary tiếng Việt giảng gọn hơn là “ham thích quá” và xếp từ này vào nhóm từ láy.
Nghĩa rượu chè còn in dấu trong ca dao khuyên răn:
Giàu đâu những kẻ ngủ trưa
Sang đâu những kẻ say sưa tối ngày
Có bản chép dòng sau là “Sang đâu đến kẻ say sưa rượu chè”. Dù bản nào, người xưa đặt say sưa cạnh ngủ trưa như hai thói khiến người ta nghèo mãi. Thế rồi nghĩa của từ dịch dần từ cơn say của rượu sang cơn say của tâm trí: người say sưa đọc sách cũng “say”, chỉ là say chữ chứ không say men.
Chữ “sưa” tách riêng không mang nghĩa gì, nó lặp lại phụ âm s của “say” để kéo dài và làm đậm trạng thái.
Vì “s” và “x” đọc giống nhau ở nhiều vùng, không ít người gõ thành “say xưa”; cách viết đúng có ở bài say sưa, say xưa hay xay xưa.
Cơn say của men còn có kiểu đến muộn: uống xong tưởng tỉnh, vài giờ sau mới thấm, dân nhậu gọi là cơn xỉn nguội.
Say sưa, say mê, hăng say đặt cạnh nhau
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Say sưa | Trạng thái đang chìm vào việc, ngay lúc này | Ông ngoại say sưa kể chuyện đi bộ đội |
| Say mê | Sự yêu thích lâu dài với một lĩnh vực, một người | Cậu ấy say mê thiên văn từ năm lớp sáu |
| Mải mê | Tập trung đến quên việc khác, đôi khi hàm ý chê | Mải mê chơi quên cả giờ cơm |
| Hăng say | Nhiệt tình, nhiều sức lực khi làm việc | Đội thanh niên hăng say dọn đường làng |
| Thờ ơ | Không quan tâm, không rung động | Thờ ơ trước lời mời đi xem triển lãm |
Chỗ khác dễ thấy nhất là thời gian. Say mê là một mối gắn bó dài, gần với chữ đam mê mà bài đam mê khác sở thích ở chỗ nào có giải thích. Say sưa thì thường là một khoảnh khắc: lúc này đây, người ấy đang chìm trong việc mình làm. Một người say mê âm nhạc có hôm vẫn tập đàn uể oải; nhưng đã nói “say sưa tập đàn” thì buổi tập hôm đó phải thật cuốn.
Muốn có sẵn hai cột từ cùng nghĩa và ngược nghĩa, tách riêng nghĩa say việc với nghĩa say rượu, hãy mở đồng nghĩa, trái nghĩa với say sưa.
Ngủ say sưa, nói say sưa: những kết hợp quen
Say sưa thường đứng trước động từ để tả cách làm: say sưa nói, say sưa hát, say sưa ngắm, say sưa làm thí nghiệm. Nó cũng có thể đứng sau, như ngủ say sưa (ngủ rất say, gọi mãi không dậy) hay giọng kể say sưa. Mấy câu tự đặt:
- Con mèo nằm phơi nắng trên bậu cửa, ngủ say sưa.
- Chị tôi say sưa tỉa từng bông hoa trên chiếc bánh sinh nhật.
- Ánh mắt say sưa của khán giả cho thấy vở kịch đã chạm tới họ.
Trong bài văn kể chuyện hay tả người, say sưa giúp nhân vật hiện ra đang sống, đang làm. Khi luyện viết về một bạn nhỏ ham học, có thể đọc lại Cậu bé say mê toán học trong sách lớp 5, chuyện cậu bé người Chăm mê đố vui toán từ năm bốn tuổi, rồi thử tả cậu “say sưa tính nhẩm”. Có một chỗ hay dùng sai: say sưa không đi với việc bị ép. Viết “em say sưa làm bài phạt” nghe rất ngược, trừ khi người viết muốn đùa.
Say sưa trong bài văn, lời kể và bản dịch
Say sưa là từ láy hay từ ghép?
Say sưa là từ láy, láy phụ âm đầu s. Tiếng “sưa” không có nghĩa riêng, chỉ có mặt để kéo dài và nhấn mạnh trạng thái “say”.
Say sưa có phải là say rượu không?
Có, nhưng đó là nghĩa cũ và ít dùng hơn, hay gặp trong ca dao hoặc lối nói “rượu chè say sưa”. Khi đứng trước một động từ như đọc, hát, kể, say sưa gần như luôn mang nghĩa mải mê, hứng thú.
Đặt câu với từ say sưa như thế nào?
Ghép say sưa với một việc mang lại hứng thú: “Bé say sưa xếp hình cả buổi chiều”, “Thầy say sưa giảng về những bài thơ Đường”. Tránh dùng với việc khó chịu hay bắt buộc, câu sẽ thành gượng.
Say sưa tiếng Anh là gì?
Tùy câu có thể dịch là absorbed in, engrossed in hoặc trạng từ enthusiastically. “Say sưa đọc sách” có thể nói là be absorbed in a book.