Từ đồng nghĩa với trông thay đổi theo nghĩa: trông là nhìn thì đồng nghĩa với nhìn, nom, ngó; trông là giữ gìn (trông em, trông nhà) thì đồng nghĩa với trông coi, trông nom, coi; trông là chờ (trông mẹ về) thì đồng nghĩa với mong, ngóng, trông ngóng; trông là dựa vào (trông vào con) thì đồng nghĩa với trông cậy. Trông không có từ trái nghĩa cố định; theo ngữ cảnh có bỏ mặc, bỏ bê (đối với trông coi).
| Đồng nghĩa | (nhìn) nhìn, nom, ngó; (giữ) trông coi, trông nom, coi; (chờ) mong, ngóng, trông ngóng, trông chờ; (dựa) trông cậy |
| Trái nghĩa | không có cặp cố định; theo ngữ cảnh: bỏ mặc, bỏ bê (trông coi), tự lực (trông cậy) |
| Loại từ | động từ |
| Nghĩa gốc | dùng mắt nhìn để nhận biết |

Năm nghĩa của trông, năm nhóm từ thay được
Từ điển Hoàng Phê ghi trông là động từ có nhiều nghĩa. Mỗi nghĩa có một nhóm đồng nghĩa riêng, không dùng lẫn:
| Nghĩa | Ví dụ | Từ đồng nghĩa |
|---|---|---|
| nhìn để nhận biết | trông lên trời | nhìn, nom (khẩu ngữ), ngó |
| để ý, giữ gìn cho yên ổn | trông em, trông nhà | trông coi, trông nom, coi (phương ngữ), coi sóc |
| chờ, mong điều gì đến | trông mẹ về chợ | mong, ngóng, trông ngóng, trông chờ, trông đợi |
| hướng tới với hi vọng được giúp | mọi việc trông cả vào anh | trông cậy, nhờ cậy, dựa vào |
| (nhà, cửa) quay về hướng nào | nhà trông ra sông | nhìn, hướng về |
Còn một cách dùng quen thuộc nằm trong nghĩa nhìn: trông đi trước một nhận xét về vẻ ngoài, như “trông nó buồn”, “trông như sắp mưa”. Ở đây nom và coi (phương ngữ) thay được; “có vẻ” cũng thay được trong nhiều câu. Viết đúng tr hay ch trong các từ ghép này xem bài trông nom hay chông nom và trông chờ viết thế nào.
Quan sát, theo dõi có ngang nghĩa với trông?
Không hẳn. Bài tập Tiếng Việt 4 có đề “tìm từ có nghĩa giống với từ trông”, và nhiều lời giải ghi cả quan sát, theo dõi, ngắm. Ba từ này chỉ gần nghĩa: quan sát là nhìn kĩ để tìm hiểu, theo dõi là nhìn liên tục một việc đang diễn ra, ngắm là nhìn lâu vì thích. Trong bài làm lớp 4 có thể chấp nhận, nhưng nếu cần từ thay thẳng cho trông thì chọn nhìn, nom, ngó.
Những kiểu nhìn mang thái độ như liếc, lườm, nguýt, nhòm được so sánh riêng trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với nhìn.
Trông không có cặp trái nghĩa cố định
Từ điển không ghi từ trái nghĩa với trông. Các cặp dưới đây chỉ là đối lập theo ngữ cảnh:
- trông coi, trông nom ↔ bỏ mặc, bỏ bê: “Chị trông em cẩn thận” / “Chị bỏ mặc em chơi một mình”.
- trông cậy ↔ tự lực: tự mình lo, không dựa vào ai.
- trông (nhìn) không có từ đối; “ngoảnh đi”, “quay mặt đi” chỉ là hành động ngược hướng, không phải từ trái nghĩa.
Vì sao có từ chỉ có cặp đối theo ngữ cảnh, xem bài điều kiện để hai từ trái nghĩa.
Đổi trông sang nhìn, nom, coi: lúc xuôi lúc vấp
- “Ngước mắt trông trời” → “ngước mắt nhìn trời”: được.
- “Ở nhà trông em” → “ở nhà nhìn em”: sai nghĩa; phải là “trông nom em” hoặc, ở miền Nam, “coi em”.
- “Bé đứng cửa trông mẹ” → “bé đứng cửa ngóng mẹ”: được, ngóng còn thêm vẻ sốt ruột.
- “Già rồi, chỉ trông vào con cháu” → “chỉ trông cậy vào con cháu”: được.
- “Trông anh mệt quá” → “nhìn anh mệt quá”: được trong lời nói; “ngó anh mệt quá” thì chỉ hợp khẩu ngữ miền Nam.
Nhìn xa trông rộng và câu ca dao trông về quê mẹ
Thành ngữ nhìn xa trông rộng đặt trông cạnh nhìn như hai từ cùng nghĩa. Ăn trông nồi, ngồi trông hướng dùng trông theo nghĩa để ý (giải thích ở bài ăn trông nồi, ngồi trông hướng), còn ca dao về người con gái lấy chồng xa dùng trông theo nghĩa nhìn kèm nỗi nhớ:
Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
Đặt câu cho từng nghĩa của trông
- Từ đỉnh đồi, em trông thấy cả dòng sông.
- Chiều nay bà ở nhà trông hai đứa cháu.
- Bác bảo vệ trông coi xe cho cả khu chợ.
- Mấy đứa trẻ ngồi đầu ngõ ngóng mẹ đi chợ về.
- Cả nhà trông cậy vào vụ cam năm nay.
- Căn nhà nhỏ trông ra cánh đồng lúa.
Bài tập xác định nghĩa của trông
Câu 1: Thay từ trông trong “Mẹ nhờ em trông nhà” bằng một từ đồng nghĩa.
Đáp án: trông nom, trông coi (miền Nam nói “coi nhà”).
Câu 2: Chữ trông trong “Ngày ngày bà trông thư cháu” mang nghĩa nào?
Đáp án: nghĩa chờ mong; đồng nghĩa là mong, ngóng.
Câu 3: Từ nào không đồng nghĩa với trông (nghĩa nhìn): nom, ngó, chăm sóc?
Đáp án: chăm sóc, vì từ này gần với nghĩa trông nom chứ không phải nghĩa nhìn.
Thắc mắc khi tra đồng nghĩa với trông
Từ đồng nghĩa với từ trông là gì?
Nghĩa nhìn: nhìn, nom, ngó. Nghĩa giữ gìn: trông coi, trông nom. Nghĩa chờ: mong, ngóng. Nghĩa dựa vào: trông cậy.
Gõ “đồng nghĩa với từ trong” (không dấu mũ) thì sao?
Nếu ý là trong (bên trong) thì từ điển ghi trái nghĩa là ngoài; nếu là nước trong thì đồng nghĩa có trong veo, trong vắt. Phần còn lại của trang này chỉ nói về trông.
Trông và nhìn có hoàn toàn giống nhau không?
Chỉ giống ở nghĩa dùng mắt. Nhìn không có nghĩa giữ gìn hay chờ mong như trông.
Tra thêm các nhóm từ đồng nghĩa ở đâu?
Bài từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn có cách phân loại và bài tập.