Từ đồng nghĩa với nhẹ nhàng đổi theo điều đang nói. Về việc làm, động tác: nhẹ, khẽ khàng, êm ái. Về tâm trạng: nhẹ nhõm, thanh thản, khoan khoái. Về lời lẽ, cách đối xử: dịu dàng, mềm mỏng. Từ trái nghĩa với nhẹ nhàng là nặng nề, nặng nhọc; về cách nói năng thì là gay gắt, thô bạo.
| Đồng nghĩa | nhẹ, khẽ khàng, êm ái, thanh thoát; nhẹ nhõm, thanh thản, khoan khoái; dịu dàng, mềm mỏng |
| Trái nghĩa | nặng nề, nặng nhọc, vất vả, nặng trĩu; theo ngữ cảnh: gay gắt, thô bạo |
| Loại từ | tính từ, từ láy của nhẹ |

Nhẹ nhàng trong việc làm, trong lòng và trong lời nói
Từ điển Hoàng Phê ghi hai nghĩa: có tính chất nhẹ, không gây cảm giác nặng nề, khó chịu; và khoan khoái vì không vướng bận. Trong giao tiếp còn lớp thứ ba: cư xử mềm, không gắt.
| Nét nghĩa | Từ đồng nghĩa | Ví dụ, ghi chú |
|---|---|---|
| sức lực, công việc | nhẹ | việc nhẹ, tập nhẹ sau khi ốm |
| động tác, âm thanh | khẽ khàng | nhấn ý không gây tiếng động: khẽ khàng khép cửa |
| êm ái | êm, nhẹ, dễ chịu: bàn tay vuốt ve êm ái | |
| dáng vẻ, đường nét | thanh thoát | mềm mại, không gò bó: dáng đi thanh thoát |
| tâm trạng | nhẹ nhõm, thanh thản, khoan khoái | từ điển ghi nhẹ nhõm là đồng nghĩa trực tiếp ở nghĩa này |
| lời nói, cách đối xử | dịu dàng, mềm mỏng | nhắc nhở mềm mỏng, giọng dịu dàng |
Nhóm cuối giao với một bài đã có: cách chọn giữa ôn tồn, êm ái, thùy mị nằm trong đồng nghĩa, trái nghĩa với dịu dàng.
Lời nói nhẹ nhàng mà còn êm, còn dịu thì gần với ngọt ngào; còn cay đắng, chua chát đứng ở đâu, xem những chữ gần nghĩa với ngọt ngào.
Nặng nề, nặng nhọc và những chữ đối với nhẹ nhàng theo từng nghĩa
- nặng nề: từ điển ghi là trái nghĩa trực tiếp, dùng cho cả bước chân, bầu không khí lẫn tâm trạng.
- nặng nhọc, vất vả: đối ở nghĩa công việc; các mức của vất vả có trong bài khó nhọc, cực nhọc và vất vả.
- nặng trĩu: đối ở nghĩa tâm trạng, lòng nặng trĩu đối với lòng nhẹ nhõm.
- gay gắt, thô bạo: đối ở nghĩa lời nói, cử chỉ; đây là trái nghĩa theo ngữ cảnh, từ điển không ghi.
Vì sao một từ có nhiều từ trái nghĩa, xem khái niệm từ trái nghĩa.
Lúc nào nhẹ nhàng nhường chỗ cho nhẹ nhõm, khẽ khàng
- “Thi xong, lòng em thấy nhẹ nhàng” → “thấy nhẹ nhõm”: được, và trúng hơn khi vừa trút được nỗi lo.
- “Công việc này khá nhẹ nhàng” → “khá nhẹ nhõm”: không nói thế, nhẹ nhõm không dùng cho việc.
- “Chị nhẹ nhàng khép cửa phòng em bé” → “chị khẽ khàng khép cửa”: được, rõ ý giữ yên lặng.
- “Mùi hoa bưởi nhẹ nhàng” → “mùi hoa bưởi thoang thoảng”: được; → “mùi hoa bưởi thanh thản”: sai, thanh thản chỉ tả lòng người.
Câu ví dụ: nhẹ nhàng, nhẹ nhõm, nặng nề
- Bác sĩ dặn ông chỉ nên làm việc nhẹ trong tháng đầu.
- Bà khẽ khàng kéo chăn cho đứa cháu đang ngủ.
- Nghe tin con đỗ, mẹ thở phào nhẹ nhõm.
- Chiều ấy, nhạc trong quán êm ái đến buồn ngủ.
- Sau trận cãi nhau, bữa cơm cả nhà nặng nề hẳn.
- Anh bốc vác bước từng bước nặng nhọc lên cầu thang.
Đồng nghĩa, trái nghĩa với nhẹ nhàng qua mấy câu hỏi
Đồng nghĩa với nhẹ nhàng là những từ nào?
Nhẹ, khẽ khàng, êm ái, thanh thoát, nhẹ nhõm, thanh thản, khoan khoái, dịu dàng, mềm mỏng; chọn theo nét nghĩa.
Trái nghĩa với nhẹ nhàng là từ nào?
Nặng nề là từ đối chuẩn. Nói công việc thì dùng nặng nhọc, vất vả.
Nhẹ nhàng và nhẹ nhõm có giống nhau không?
Chỉ trùng khi tả tâm trạng. Nhẹ nhõm còn tả đường nét thanh thoát (mặt mũi nhẹ nhõm), nhưng không tả công việc.
Từ trái nghĩa với từ nhẹ nhàng khi nói về lời nói là gì?
Gay gắt, cộc cằn hoặc thô bạo, tùy mức nặng.