Từ đồng nghĩa với dịu dàng là nhẹ nhàng, dịu hiền, hiền dịu, êm ái, mềm mỏng, ôn tồn, thùy mị. Từ trái nghĩa với dịu dàng là thô bạo, cộc cằn, cục cằn, gay gắt, đanh đá. Dịu dàng là tính từ láy chỉ vẻ êm, nhẹ, dễ chịu, dùng cho người, giọng nói, cử chỉ và cả cảnh vật.
| Đồng nghĩa | nhẹ nhàng, dịu hiền, hiền dịu, êm ái, mềm mỏng, ôn tồn, thùy mị |
| Trái nghĩa | thô bạo, cộc cằn, cục cằn, gay gắt, đanh đá, thô lỗ |
| Dùng cho | tính tình, giọng nói, ánh mắt, cử chỉ, nắng, gió |

Từ đồng nghĩa với dịu dàng: chọn theo đối tượng
Không có từ nào thay dịu dàng ở mọi câu. Cách chọn đúng là nhìn xem mình đang tả cái gì.
| Đang tả | Từ hợp | Ghi chú |
|---|---|---|
| tính tình người phụ nữ | dịu hiền, hiền dịu, thùy mị | thùy mị chỉ dùng cho con gái, phụ nữ |
| lời nói, cách khuyên bảo | ôn tồn, mềm mỏng, nhẹ nhàng | ôn tồn: chậm rãi, không nóng giận |
| cử chỉ | nhẹ nhàng, từ tốn | từ tốn nhấn vào sự chậm, không vội |
| âm thanh, cảm giác | êm ái, êm dịu | tiếng hát êm ái, làn gió êm dịu |
Lỗi hay gặp là viết “diệu hiền”; chữ đúng là dịu hiền, như đã giải thích trong bài dịu hiền hay diệu hiền.
Nhẹ nhàng còn mang những nét nghĩa dịu dàng không có, như việc nhẹ hay lòng nhẹ nhõm, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với nhẹ nhàng.
Một từ hay đứng cạnh dịu dàng khi tả giọng nói là ngọt ngào, và cả hai lớp nghĩa của nó được tách ở đồng nghĩa, trái nghĩa với ngọt ngào.
Các từ trái nghĩa với dịu dàng
- thô bạo: mạnh tay, thiếu tế nhị, thường nói về hành động.
- cộc cằn, cục cằn: nói năng cụt lủn, khó nghe.
- gay gắt: lời lẽ căng, nặng; cũng dùng cho nắng (“nắng gay gắt” đối với “nắng dịu dàng”).
- đanh đá: chua ngoa, hay gây sự; đối lại với thùy mị, dịu hiền.
Đổi dịu dàng thành từ khác có được không?
“Cô giáo dịu dàng nhắc nhở” → “Cô giáo ôn tồn nhắc nhở”: được. “Ánh nắng dịu dàng” → “Ánh nắng thùy mị”: không được, thùy mị chỉ dùng cho người. “Chị ấy dịu dàng” → “Chị ấy mềm mỏng” thì nghĩa đã lệch: mềm mỏng là khéo trong ứng xử, chưa chắc tính đã hiền.
Đặt câu với dịu dàng và từ cùng nhóm
- Mẹ dịu dàng vuốt tóc đứa con đang sốt.
- Giọng cô phát thanh viên êm ái như tiếng suối.
- Ông nội ôn tồn giảng giải cho cháu từng chữ.
- Cô gái thùy mị ngồi lặng bên khung cửa.
- Gã đàn ông cục cằn quát tháo cả nhà.
- Buổi chiều thu, nắng chỉ còn dịu dàng trên mái ngói.
Muốn xem cách xếp các từ cùng nhóm theo sắc thái, đọc thêm bài về từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
Câu hỏi hay gặp về dịu dàng
Dịu dàng đồng nghĩa với từ nào?
Nhẹ nhàng, dịu hiền, hiền dịu, êm ái, ôn tồn, thùy mị.
Trái nghĩa với dịu dàng là gì?
Thô bạo, cộc cằn, cục cằn, gay gắt, đanh đá.
Dịu dàng và dịu hiền khác nhau ở đâu?
Dịu hiền chỉ dùng cho tính người. Dịu dàng rộng hơn, tả được cả nắng, gió, giọng nói.