Từ đồng nghĩa với nghèo tùy nghĩa. Nói thiếu tiền của thì có nghèo khó, nghèo túng, túng thiếu, nặng hơn là nghèo khổ, bần cùng. Nói thiếu những thứ cần có (đất nghèo, bài văn nghèo ý) thì gần với nghèo nàn, ít, thiếu. Từ trái nghĩa với nghèo là giàu, giàu có; ở nghĩa thứ hai còn có phong phú, dồi dào.
| Đồng nghĩa | nghèo khó, nghèo túng, túng thiếu, nghèo khổ, bần cùng; nghèo nàn, thiếu |
| Trái nghĩa | giàu, giàu có; phong phú, dồi dào |
| Loại từ | tính từ, hai nghĩa: ít tiền của; ít những gì tối thiểu cần có |

Nghèo vì thiếu của và nghèo vì thiếu chất: hai nhóm từ thay
| Từ | Nghĩa nào | Mức độ, sắc thái |
|---|---|---|
| nghèo khó, nghèo túng, túng thiếu | thiếu tiền của | ngang nghèo, nói khái quát hoàn cảnh |
| nghèo khổ | thiếu tiền của | nặng hơn: nghèo tới mức cực khổ |
| bần cùng | thiếu tiền của | nặng nhất, cùng cực; giọng sách vở |
| nghèo nàn, thiếu | thiếu thứ cần có | nói đất, món ăn, vốn từ, nội dung |
Hiểm nghèo không thuộc nhóm này. Từ điển giải hiểm nghèo là rất nguy hiểm, khó thoát tai họa, nên “bệnh hiểm nghèo” là bệnh rất nặng, không dính gì tới tiền.
Nghèo đến mức hai bàn tay trắng là một nghĩa riêng của chữ trắng, gần với sạch trơn, nhẵn túi, được giải ở đồng nghĩa, trái nghĩa với trắng.
Giàu, giàu có, phong phú: phía đối diện của nghèo
Từ điển ghi trái nghĩa theo từng nghĩa. Với cảnh nhà, đối lại là giàu, giàu có: “nhà nghèo” và “nhà giàu”. Với nghĩa thiếu chất, vẫn nói “giàu” (thức ăn giàu đạm, nghèo đạm), còn với nội dung, vốn sống thì đối là phong phú, dồi dào. Ở giữa hai đầu có khá giả, đủ ăn, xem khá giả đứng giữa giàu và nghèo. Riêng cặp nghèo nàn và phong phú được bàn ở bài các chữ ngược với phong phú.
Muốn biết giàu có đứng gần giàu sang, phú quý ra sao và xuống tới bần cùng qua mấy bậc, đọc thêm thang từ quanh chữ giàu có.
Đặt câu với nghèo và các chữ cùng nhóm
- Ngày nhỏ nhà em nghèo, Tết chỉ có nồi bánh chưng con.
- Những năm túng thiếu, bà vẫn để dành gạo giúp hàng xóm.
- Vùng đất cát này nghèo dinh dưỡng, trồng gì cũng còi.
- Bài văn của Nam đúng ý nhưng còn nghèo hình ảnh.
- Ông bà dặn “đói cho sạch, rách cho thơm”: nghèo mà vẫn giữ nếp.
Những điều hay được hỏi quanh chữ nghèo
Từ đồng nghĩa với từ nghèo là gì?
Nghèo khó, nghèo túng, túng thiếu; nặng hơn là nghèo khổ, bần cùng. Cách phân loại đồng nghĩa có ở bài trụ về từ đồng nghĩa.
Trái nghĩa với nghèo là từ nào?
Giàu, giàu có; với nghĩa thiếu nội dung là phong phú, dồi dào.